Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/QĐ-CTUBND

Bình Định, ngày 11 tháng 01 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tỉnh Bình Định;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2430/TTr-STNMT ngày 16/11/2011 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 142/QĐ-CTUBND ngày 22/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

CHỦ TỊCH




Lê Hữu Lộc

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 70/QĐ-CTUBND ngày 11 tháng 01 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí, chức năng

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính theo Quyết định số 187/QĐ-CTUBND ngày 26/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh.

Văn phòng có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định của pháp luật; thực hiện một số dịch vụ có thu theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận) trên địa bàn tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;

2. Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và chỉnh lý biến động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

3. Lập và quản lý toàn bộ hồ sơ địa chính đối với tất cả các thửa đất trên địa bàn cấp tỉnh; cấp hồ sơ địa chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu địa chính, xây dựng nền thông tin địa lý và phát triển hệ thống thông tin đất đai; rà soát việc nhập dữ liệu thuộc tính địa chính trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký biến động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

4. Chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính khi có biến động về sử dụng đất và về sở hữu tài sản gắn liền với đất; gửi thông báo chỉnh lý biến động đối với những trường hợp biến động thuộc thẩm quyền cấp tỉnh cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉnh lý hồ sơ địa chính;

5. Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan có chức năng xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và tài sản gắn liền với đất đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

6. Lưu trữ, quản lý bản lưu, bản sao giấy chứng nhận và các giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định;

7. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc đăng ký biến động, chỉnh lý đồng bộ hồ sơ địa chính ở các cấp đối với các trường hợp biến động đất đai nhưng chưa đăng ký biến động;

8. Thực hiện trích đo địa chính thửa đất, khu đất nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; kiểm tra chất lượng tài liệu trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất do người sử dụng đất cung cấp trước khi sử dụng, quản lý;

9. Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh;

10. Cung cấp bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và các thông tin khác về đất đai và tài sản gắn liền với đất phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của cộng đồng;

11. Thực hiện việc thu phí, lệ phí và các dịch vụ về cung cấp thông tin đất đai; trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật;

12. Kiểm tra việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính đang quản lý, hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện;

13. Thực hiện các dịch vụ cung cấp thông tin đất đai, lập quy hoạch sử dụng đất, các dịch vụ đo đạc và bản đồ trong phạm vi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

14. Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng theo quy định của pháp luật;

15. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Văn phòng, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.

a. Giám đốc là người đứng đầu Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng và việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

Giám đốc Văn phòng do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.

b. Phó Giám đốc Văn phòng là người giúp Giám đốc phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

Phó Giám đốc Văn phòng do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Văn phòng.

2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp;

- Phòng Đăng ký đất đai;

- Phòng Thông tin - Lưu trữ;

- Phòng Quản trị dữ liệu địa chính;

- Phòng Kỹ thuật - Tư vấn.

Giám đốc Văn phòng quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trên cơ sở đề án được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt;

Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng công việc ở mỗi thời kỳ, Giám đốc Văn phòng đề xuất phương án kiện toàn, tổ chức lại các phòng chuyên môn cho phù hợp, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 4. Biên chế

1. Biên chế của Văn phòng thuộc biên chế sự nghiệp nằm trong tổng biên chế hành chính sự nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường được UBND tỉnh giao hàng năm theo yêu cầu nhiệm vụ và khối lượng công việc.

Ngoài số biên chế được phân bổ, căn cứ yêu cầu và khối lượng công việc của Văn phòng, Giám đốc Văn phòng được quyền ký kết hợp đồng lao động trên cơ sở cân đối nguồn thu chi của Văn phòng.

2. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người lao động của Văn phòng thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Điều 5. Cơ chế tài chính

1. Văn phòng thực hiện cơ chế tài chính được quy định tại Điều 5, Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.

2. Văn phòng có trách nhiệm quản lý, sử dụng các nguồn tài chính hiệu quả, bảo đảm tiết kiệm, chống tham nhũng, chống lãng phí và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo kế toán theo quy định.

Chương III

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 6. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan

1. Văn phòng chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Văn phòng có trách nhiệm báo cáo với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về chương trình, kế hoạch công tác hàng năm, quý, tháng và kết quả thực hiện để theo dõi và chỉ đạo kịp thời.

2. Mối quan hệ giữa Văn phòng với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan là quan hệ phối hợp để thực hiện các nhiệm vụ có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.

3. Mối quan hệ giữa Văn phòng với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là mối quan hệ hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn và chủ trì, phối hợp trong công tác chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính.

4. Văn phòng chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan chức năng trong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực hoạt động theo quy định của Nhà nước. Văn phòng có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan chức năng thực hiện việc thanh tra, kiểm tra theo quy định của Nhà nước.

Điều 7. Đối với các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là phòng chuyên môn nghiệp vụ)

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất phối hợp với các phòng chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất theo Quy chế làm việc của Sở Tài nguyên và Môi trường, cụ thể:

1. Về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và gia hạn thời gian sử dụng đất:

- Phòng chuyên môn nghiệp vụ tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ, chuyển Văn phòng thực hiện việc trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và chuyển hồ sơ lại cho phòng chuyên môn nghiệp vụ báo cáo Lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh ra quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, gia hạn thời gian sử dụng đất và chuyển hồ sơ có liên quan đến Văn phòng để thực hiện các thủ tục theo quy định.

- Văn phòng thực hiện chuyển thông tin địa chính đến các cơ quan có liên quan để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định; thực hiện ký chỉnh lý giấy chứng nhận theo thẩm quyền hoặc lập thủ tục trình Giám đốc Sở ký hợp đồng thuê đất (nếu có), cấp giấy chứng nhận.

2. Về cấp giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

a. Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.

Văn phòng tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ, trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; đo đạc xác định tài sản gắn liền với đất, chuyển thông tin địa chính đến các cơ quan có liên quan để xác định nghĩa vụ tài chính và chuyển hồ sơ đến phòng nghiệp vụ chuyên môn kiểm tra giấy chứng nhận; trình Giám đốc Sở ký.

b. Trường hợp chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất, về sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định, không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận.

Văn phòng tiếp nhận hồ sơ, thực hiện trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; đo đạc xác định tài sản gắn liền với đất; chuyển toàn bộ hồ sơ đến phòng chuyên môn nghiệp vụ.

Phòng chuyên môn nghiệp vụ thực hiện việc thẩm tra hồ sơ, báo cáo lãnh đạo Sở để trình UBND tỉnh xử lý theo quy định. Khi có kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền, phòng chuyên môn nghiệp vụ chuyển toàn bộ hồ sơ đến Văn phòng để thực hiện các công việc chuyên môn theo quy định.

3. Về cấp giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất; cho người sử dụng đất, cho người nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm i khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; đăng ký cho thuê, cho thuê lại đất, tài sản gắn liền với đất trong khu công nghiệp; đăng ký giao lại đất, cho thuê, cho thuê lại đất trong khu kinh tế.

Văn phòng tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ, trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và chuyển thông tin địa chính đến các cơ quan liên quan (nếu có); lập thủ tục trình Giám đốc Sở ký giấy chứng nhận.

4. Về cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận do bị mất.

Văn phòng thực hiện việc tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ, trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế; lập thủ tục trình Giám đốc Sở ký giấy chứng nhận.

Đối với trường hợp cấp lại giấy chứng nhận do bị mất, Văn phòng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy giấy chứng nhận, đồng thời lập thủ tục trình Giám đốc Sở ký giấy chứng nhận.

5. Về chuyển mục đích sử dụng đất:

Đối với trường hợp phải xin phép: Phòng chuyên môn nghiệp vụ tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ; Văn phòng thực hiện trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; phòng chuyên môn nghiệp vụ báo cáo Lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh quyết định. Văn phòng chuyển thông tin địa chính đến các cơ quan có liên quan để xác định nghĩa vụ tài chính; Văn phòng ký chỉnh lý hoặc lập thủ tục trình Giám đốc Sở ký cấp mới giấy chứng nhận theo quy định.

Đối với trường hợp không phải xin phép: Văn phòng tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện, Văn phòng ký chỉnh lý giấy chứng nhận theo quy định.

6. Về chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất:

Phòng chuyên môn nghiệp vụ tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ, báo cáo Lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh quyết định. Sau khi được UBND tỉnh đồng ý, Phòng chuyên môn nghiệp vụ chuyển hồ sơ đến Văn phòng để chuyển thông tin địa chính đến các cơ quan có liên quan để xác định nghĩa vụ tài chính; Văn phòng ký chỉnh lý hoặc trình Giám đốc Sở ký cấp mới giấy chứng nhận.

7. Về chuyển nhượng, thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp đất thuê của Nhà nước); cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc góp vốn mà hình thành pháp nhân mới.

Văn phòng thực hiện việc tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ, trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế và lập thủ tục trình Giám đốc Sở ký cấp mới giấy chứng nhận hoặc Văn phòng ký chỉnh lý theo quy định.

8. Về đăng ký biến động sau khi được cấp giấy chứng nhận, như: do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về quyền, nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây; thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà không hình thành pháp nhân mới.

Văn phòng tiếp nhận hồ sơ và thực hiện đăng ký, chỉnh lý giấy chứng nhận. Trường hợp phát sinh việc cấp mới giấy chứng nhận thì lập thủ tục trình Giám đốc Sở ký cấp mới giấy chứng nhận.

9. Về mua bán, cho thuê, thừa kế, tặng, cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê.

Văn phòng tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ, thực hiện trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính đến các cơ quan liên quan để xác định nghĩa vụ tài chính. Sau khi các đơn vị hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Văn phòng chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn nghiệp vụ báo cáo Lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh quyết định. Sau khi có Quyết định của UBND tỉnh, Phòng chuyên môn nghiệp vụ chuyển hồ sơ đến Văn phòng để thực hiện các thủ tục tiếp theo và trình Giám đốc Sở ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Mọi hoạt động của Văn phòng phải thực hiện theo Quy định này và các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan.

2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc những vấn đề phát sinh mới, Giám đốc Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, điều chỉnh, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./.