Quyết định số 70/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Chăn nuôi, hướng tới phát triển ngành chăn nuôi bền vững, bảo vệ môi trường và phù hợp với quỹ đất nông nghiệp của địa phương.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1)- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030. Cơ sở pháp lý dựa trên quy định tại khoản 5 Điều 53 Luật Chăn nuôi năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động hoặc liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030 được kiểm soát nghiêm ngặt ở mức: không quá 1,2 đơn vị vật nuôi trên 01 héc ta đất nông nghiệp. Chỉ số này là căn cứ cốt lõi để các địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đàn vật nuôi phù hợp, tránh tình trạng quá tải gây ô nhiễm môi trường và mất cân bằng sinh thái.
3. Phân định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân (Điều 3 & Điều 5)Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau đã phân công trách nhiệm cụ thể cho từng chủ thể:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định.
- Phối hợp xác định diện tích đất nông nghiệp thực tế (khi có biến động) để làm căn cứ cho các địa phương xây dựng kế hoạch phát triển đàn vật nuôi phù hợp với quy định về mật độ chăn nuôi.
- Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về đất đai đối với các tổ chức, cá nhân thuê đất để phát triển chăn nuôi theo đúng quy định.
- Tiếp nhận các phản ánh về khó khăn, vướng mắc từ thực tế để hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đối với các trường hợp vượt thẩm quyền.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt chủ trương đầu tư đối với các dự án chăn nuôi theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật hiện hành, dựa trên hồ sơ dự án của các đơn vị lập và ý kiến đề xuất của cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc kiểm tra, rà soát và thực hiện mật độ chăn nuôi tại địa phương, bảo đảm phù hợp với giới hạn quy định và tình hình thực tế trên địa bàn.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung quyết định này và các văn bản pháp luật liên quan đến các hộ chăn nuôi, tổ chức trên địa bàn.
- Phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp trên giám sát các dự án đầu tư chăn nuôi; tham gia hướng dẫn, thẩm định hoặc triển khai các chương trình, dự án, kế hoạch và chính sách phát triển chăn nuôi đúng quy hoạch, kế hoạch và mật độ đã được phê duyệt.
- Phối hợp xây dựng và thực hiện quy hoạch của tỉnh cho hoạt động chăn nuôi trên địa bàn phù hợp với mật độ chăn nuôi được phê duyệt và quy định pháp luật về đất đai.
- Chỉ đạo công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động chăn nuôi theo thẩm quyền.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi khi cần thiết để phù hợp với thực tiễn.
- Tổ chức, cá nhân hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh:
- Chủ động căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển của địa phương để tổ chức quy mô chăn nuôi phù hợp, bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt mật độ chăn nuôi quy định.
- Chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động chăn nuôi.
- Áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học; bảo đảm vệ sinh môi trường trong chăn nuôi; thực hiện thu gom, xử lý triệt để chất thải chăn nuôi theo đúng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2026.
- Điều khoản thay thế: Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 sẽ chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70/2026/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Báo cáo số 653/BC-SNNMT ngày 05/5/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030 theo quy định tại khoản 5 Điều 53 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quy định mật độ chăn nuôi
Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030 không quá 1,2 đơn vị vật nuôi trên 01 héc ta đất nông nghiệp.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
b) Phối hợp xác định diện tích đất nông nghiệp (khi có thay đổi) làm căn cứ cho các địa phương xây dựng kế hoạch phát triển đàn vật nuôi đến năm 2030 phù hợp với quy định về mật độ chăn nuôi.
c) Hướng dẫn thực hiện các chính sách pháp luật về đất đai đối với tổ chức, cá nhân thuê đất phát triển chăn nuôi theo đúng quy định.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt chủ trương đầu tư đối với các dự án chăn nuôi theo thẩm quyền, bảo đảm đúng quy định của pháp luật hiện hành trên cơ sở Dự án của các đơn vị lập và ý kiến đề xuất của đơn vị quản lý chuyên ngành.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát, thực hiện mật độ chăn nuôi tại địa phương bảo đảm phù hợp với mật độ chăn nuôi quy định tại Điều 2 của Quyết định này và tình hình thực tế trên địa bàn.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan đến các tổ chức, cá nhân hoạt động chăn nuôi trên địa bàn.
c) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp trên giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư chăn nuôi trên địa bàn; tham gia hướng dẫn, thẩm định hoặc tổ chức triển khai các chương trình, dự án, kế hoạch và chính sách phát triển chăn nuôi tại địa phương bảo đảm đúng quy hoạch, kế hoạch và mật độ chăn nuôi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch của tỉnh cho hoạt động chăn nuôi trên địa bàn phù hợp với mật độ chăn nuôi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật về đất đai.
đ) Chỉ đạo công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn theo thẩm quyền.
e) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi khi cần thiết, bảo đảm phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành.
4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
a) Căn cứ định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương để tổ chức chăn nuôi, bảo đảm đúng quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
b) Tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động chăn nuôi.
c) Thực hiện các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học; bảo đảm vệ sinh môi trường trong chăn nuôi; thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2026.
Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn, thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Quyết định 70/2026/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030
- Số hiệu: 70/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/05/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lê Văn Sử
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
