Quyết định 70/2024/QĐ-UBND ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh Hòa Bình là văn bản pháp lý quan trọng, thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ tính pháp lý của các văn bản do chính quyền địa phương ban hành. Quy chế này hướng tới việc bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản pháp luật tại địa phương, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong quy trình tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền.
1. Hiệu lực thi hành và bãi bỏ văn bản cũ
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025.
- Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, hai văn bản sau đây sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành: Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 19/10/2017 ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và Quyết định số 63/2021/QĐ-UBND ngày 21/9/2021 về việc sửa đổi một số điều của Quy chế kèm theo Quyết định 32/2017/QĐ-UBND.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Công tác tự kiểm tra phải được tiến hành ngay sau khi văn bản được thông qua hoặc ban hành, hoặc khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, kiến nghị của tổ chức, cá nhân. Trách nhiệm cụ thể được phân định như sau:
- Cơ quan có trách nhiệm tự kiểm tra: HĐND cấp huyện, cấp xã và UBND các cấp có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản do chính mình ban hành.
- Cơ quan tham mưu, giúp việc:
- Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tự kiểm tra văn bản do đơn vị mình chủ trì soạn thảo.
- Ban pháp chế HĐND cấp huyện, cấp xã hỗ trợ HĐND cùng cấp thực hiện tự kiểm tra.
- Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, giúp UBND tỉnh thực hiện tự kiểm tra văn bản của UBND tỉnh.
- Trưởng phòng Tư pháp chủ trì, giúp UBND cấp huyện thực hiện tự kiểm tra văn bản của UBND cấp huyện.
- Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp UBND cấp xã thực hiện tự kiểm tra văn bản của UBND cấp xã.
3. Quy trình tự kiểm tra và xử lý văn bản
Quy trình tự kiểm tra được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước sau:
- Gửi văn bản: Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được thông qua hoặc ký ban hành, HĐND cấp huyện, cấp xã và UBND các cấp phải gửi văn bản đến cơ quan, người có trách nhiệm tham mưu tự kiểm tra.
- Tiếp nhận và phân công: Cơ quan tiếp nhận ghi nhận vào “Sổ văn bản đến” và Thủ trưởng cơ quan giao việc cho người kiểm tra văn bản.
- Nội dung kiểm tra: Người kiểm tra đánh giá toàn diện về thẩm quyền hình thức, thẩm quyền nội dung, căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày, trình tự và thủ tục xây dựng văn bản theo quy định tại Điều 104 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Sau khi kiểm tra, người kiểm tra phải ký, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm kiểm tra vào góc trên của văn bản để xác nhận.
- Xử lý kết quả:
- Nếu văn bản không có nội dung trái pháp luật: Chuyển hồ sơ về bộ phận lưu trữ.
- Nếu phát hiện nội dung trái pháp luật: Người kiểm tra phối hợp với các bên liên quan làm rõ, thống nhất biện pháp xử lý, lập “Hồ sơ kiểm tra văn bản” và trình Thủ trưởng cơ quan để báo cáo cơ quan đã ban hành xem xét, xử lý. Kết quả xử lý phải được công bố công khai.
4. Kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền
Đây là hoạt động kiểm tra của cơ quan cấp trên đối với văn bản của cơ quan cấp dưới hoặc theo yêu cầu, kiến nghị của tổ chức, cá nhân:
- Thẩm quyền tiếp nhận văn bản gửi đến:
- Văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp huyện phải gửi đến Sở Tư pháp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.
- Văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp xã phải gửi đến Phòng Tư pháp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.
- Quy trình kiểm tra: Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp phân công chuyên viên hoặc cộng tác viên kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản.
- Xử lý văn bản trái pháp luật:
- Nếu phát hiện sai phạm, người kiểm tra lập Phiếu kiểm tra văn bản, báo cáo Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Trưởng phòng Tư pháp.
- Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Trưởng phòng Tư pháp ban hành Kết luận kiểm tra gửi cơ quan ban hành văn bản để tự xử lý. Kết luận phải nêu rõ: tên văn bản, căn cứ pháp lý đối chiếu, nội dung trái pháp luật, yêu cầu xử lý và kiến nghị xem xét trách nhiệm của cá nhân, cơ quan tham mưu.
- Trường hợp cơ quan ban hành không xử lý đúng thời hạn hoặc cơ quan kiểm tra không đồng ý với kết quả xử lý, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp để xử lý theo Điều 120 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
- Kiểm tra theo yêu cầu, kiến nghị: Khi nhận được phản ánh từ cá nhân, tổ chức, Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp tiến hành phân loại, kiểm tra và thông báo kết quả xử lý cho cá nhân, tổ chức phản ánh biết.
5. Kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành và lĩnh vực
Hoạt động kiểm tra chuyên sâu được tổ chức linh hoạt nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh thực tế:
- Kiểm tra theo địa bàn: Áp dụng khi phát hiện văn bản trái pháp luật có ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hội. Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Trưởng phòng Tư pháp quyết định thành lập Đoàn kiểm tra trực tiếp tại cơ quan ban hành văn bản.
- Kiểm tra theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu trình Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt Kế hoạch kiểm tra và Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp hồ sơ và thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt.
6. Kiểm tra, xử lý văn bản chứa QPPL nhưng ban hành sai hình thức, thẩm quyền
Đây là trường hợp kiểm tra các văn bản không phải là văn bản QPPL (như công văn, thông báo, chỉ thị...) nhưng lại chứa đựng quy phạm pháp luật:
- Thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Tư pháp kiểm tra, xử lý đối với các văn bản thuộc điểm c khoản 1 Điều 128 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; Trưởng phòng Tư pháp kiểm tra, xử lý đối với các văn bản thuộc điểm d khoản 1 Điều 128 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Việc kiểm tra được thực hiện khi có yêu cầu, kiến nghị.
- Quy trình thực hiện: Người kiểm tra lập Phiếu kiểm tra theo Mẫu số 02. Nếu phát hiện vi phạm, cơ quan kiểm tra thông báo bằng văn bản kèm hồ sơ đến Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND nơi ban hành văn bản để chỉ đạo tự xử lý.
- Quản lý và theo dõi: Đơn vị chủ trì kiểm tra phải lập “Sổ theo dõi kiểm tra, xử lý văn bản có chứa QPPL ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền” theo Mẫu số 03 để đôn đốc việc thực hiện.
7. Kinh phí, chế độ báo cáo và tổ chức thực hiện
- Kinh phí hoạt động: Được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, thực hiện theo Thông tư số 09/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Nghị quyết số 260/2023/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hòa Bình. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
- Chế độ báo cáo định kỳ:
- UBND cấp huyện và cấp xã báo cáo hằng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản gửi UBND cấp trên trực tiếp, đồng thời gửi Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp.
- Sở Tư pháp xây dựng dự thảo báo cáo hằng năm của tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành để gửi Bộ Tư pháp.
- Tổ chức thực hiện: Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm giúp UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trên toàn địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh giải quyết.
8. Hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ ban hành kèm theo
Quy chế ban hành kèm theo 03 mẫu văn bản nghiệp vụ bắt buộc áp dụng thống nhất:
- Mẫu số 01 (Phiếu kiểm tra văn bản QPPL): Dùng để ghi nhận thông tin người kiểm tra, văn bản được kiểm tra, nội dung trái pháp luật, căn cứ pháp lý đối chiếu, ý kiến đánh giá và đề xuất hướng xử lý cụ thể.
- Mẫu số 02 (Phiếu kiểm tra văn bản có chứa QPPL ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền): Dùng cho các trường hợp văn bản hành chính thông thường nhưng chứa quy phạm pháp luật, ghi rõ kiến nghị xử lý theo Điều 130 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
- Mẫu số 03 (Sổ theo dõi kiểm tra, xử lý văn bản có chứa QPPL ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền): Sổ ghi chép, theo dõi tiến độ và kết quả xử lý các văn bản vi phạm về hình thức và thẩm quyền ban hành theo từng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70/2024/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 7819/TTr-STP ngày 23 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025
2. Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2017 ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 63/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2021 Sửa đổi một số điều của Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 19/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Trưởng các Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt là QPPL) trái pháp luật, văn bản có chứa QPPL trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
2. Việc kiểm tra, xử lý văn bản QPPL có nội dung thuộc bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Các quy định về kiểm tra, xử lý văn bản QPPL không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
Điều 2. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý
1. Văn bản được kiểm tra gồm:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (viết tắt là HĐND) cấp huyện, cấp xã.
b) Quyết định của Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) các cấp.
c) Văn bản có chứa QPPL do HĐND cấp huyện, cấp xã; UBND các cấp ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân theo Luật Ban hành văn bản QPPL.
d) Văn bản có chứa QPPL hoặc có thể thức như văn bản QPPL do cơ quan, người không có thẩm quyền (Chủ tịch UBND các cấp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện hoặc chức danh khác ở cấp xã) ban hành.
2. Văn bản được xử lý gồm:
a) Văn bản trái pháp luật gồm văn bản ban hành không đúng thẩm quyền; văn bản có nội dung trái với Hiến pháp, trái với văn bản QPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn; trái quy định về thời điểm có hiệu lực của văn bản; văn bản vi phạm về trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL số 80/2015/QH13 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020).
b) Văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày.
c) Văn bản quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này.
Điều 3. Lập sổ sách, hồ sơ kiểm tra văn bản
1. Cơ quan, người có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản; cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo thẩm quyền phải mở các loại sổ sau:
a) “Sổ văn bản đến” để theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản thuộc đối tượng kiểm tra.
b) “Sổ theo dõi xử lý văn bản trái pháp luật” theo Mẫu số 02 phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
2. Hồ sơ kiểm tra văn bản gồm:
a) Văn bản có nội dung trái pháp luật;
b) Phiếu kiểm tra văn bản theo Mẫu số 01 kèm theo Quy chế này;
c) Văn bản làm căn cứ pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra;
d) Kết luận kiểm tra văn bản, kết quả xử lý văn bản;
đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Cơ quan, người có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản; cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản phải hoàn chỉnh “Hồ sơ kiểm tra văn bản” sau khi kết thúc quá trình kiểm tra văn bản. Hồ sơ được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 4. Công bố kết quả xử lý văn bản
1. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định xử lý văn bản trái pháp luật, kết quả xử lý văn bản phải được công bố công khai, đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng và phải được đăng Công báo tỉnh, đăng trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành (đối với văn bản cấp tỉnh); được niêm yết tại trụ sở cơ quan ban hành hoặc các địa điểm khác do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định (đối với văn bản cấp huyện, cấp xã) theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
2. Kết quả xử lý văn bản quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 Quy chế này phải được gửi đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi văn bản được kiểm tra. Trường hợp văn bản đó đã được đăng trên Công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành hoặc được niêm yết thì kết quả xử lý cũng phải được công khai đăng, đưa tin trên các phương tiện thông tin đó.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người ban hành văn bản được kiểm tra
Cơ quan, người ban hành văn bản được kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 131 và Điều 132 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TỰ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QPPL
Điều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
1. HĐND cấp huyện, cấp xã; UBND các cấp có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản do mình ban hành ngay sau khi văn bản được thông qua hoặc ban hành, khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Cơ quan, người có trách nhiệm giúp HĐND cấp huyện, cấp xã; UBND các cấp tự kiểm tra văn bản:
a) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tự kiểm tra văn bản do cơ quan mình chủ trì soạn thảo, trình UBND cùng cấp ban hành.
b) Ban pháp chế HĐND cấp huyện, cấp xã giúp HĐND cùng cấp tự kiểm tra văn bản.
c) Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, giúp UBND tỉnh thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.
d) Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, giúp UBND cấp huyện thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.
đ) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp UBND cấp xã thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.
Đỉều 7. Tự kiểm tra văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành
1. Chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được thông qua hoặc ký ban hành, HĐND cấp huyện, cấp xã, UBND các cấp có trách nhiệm gửi văn bản đến cơ quan, người có trách nhiệm tham mưu tự kiểm ưa văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này.
Các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan, người có trách nhiệm trong tự kiểm tra văn bản.
2. Khi nhận được văn bản gửi đến để tự kiểm tra, cơ quan, người có thẩm quyền vào “Sổ văn bản đến”. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm tự kiểm tra giao cho người kiểm tra văn bản thực hiện việc kiểm tra.
3. Người kiểm tra văn bản có trách nhiệm xem xét, đánh giá và kết luận về các nội dung kiểm tra văn bản theo Điều 104 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, gồm: thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung; nội dung của văn bản; căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình này; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản; Ký, ghi rõ họ, tên và ghi rõ ngày, tháng năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra.
4. Trường hợp văn bản được kiểm tra không có nội dung trái pháp luật thì chuyển về bộ phận lưu trữ kết quả kiểm tra.
5. Trường hợp văn bản được kiểm tra phát hiện có nội dung trái pháp luật, người được phân công kiểm tra có trách nhiệm phối hợp trao đổi làm rõ nội dung trái pháp luật, thống nhất các biện pháp xử lý đồng thời lập “Hồ sơ kiểm tra văn bản” theo khoản 2 Điều 3 Quy chế này; trình thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền tự kiểm tra văn bản để báo cáo cơ quan, người đã ban hành văn bản xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
6. Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản trái pháp luật thực hiện theo khoản 2 Điều 112 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
7. Kết quả xử lý văn bản phải được công bố theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này.
Mục 2. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QPPL THEO THẨM QUYỀN
Điều 8. Kiểm tra văn bản do cơ quan, người ban hành văn bản gửi đến
1. Chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản QPPL được thông qua hoặc ký ban hành, HĐND, UBND gửi văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra:
a) Văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp huyện gửi đến Sở Tư pháp;
b) Văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp xã gửi đến Phòng Tư pháp.
2. Khi nhận văn bản do cơ quan ban hành gửi đến để kiểm tra, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp vào “Sổ văn bản đến” để theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản thuộc đối tượng kiểm tra đồng thời phân công người kiểm tra văn bản (chuyên viên hoặc cộng tác viên).
3. Người kiểm tra văn bản có trách nhiệm: Xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản được kiểm tra trên cơ sở xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra theo quy định tại Điều 104 và Điều 107 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; Ký, ghi rõ họ và tên; ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên (bên trái) của văn bản mà mình đã kiểm tra để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra.
4. Trường hợp văn bản được kiểm tra không có nội dung trái pháp luật thì chuyển về bộ phận lưu trữ kết quả kiểm tra.
5. Trường hợp văn bản được kiểm tra phát hiện có nội dung trái pháp luật, người kiểm tra lập Phiếu kiểm tra văn bản, báo cáo Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp về kết quả kiểm tra và đề xuất hưởng xử lý.
6. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp xem xét, kết luận về nội dung trái pháp luật của văn bản và gửi cho cơ quan đã ban hành văn bản để tiến hành tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
Kết luận kiểm tra bao gồm các nội dung cơ bản sau: tên văn bản được kiểm tra; tên và nội dung văn bản làm căn cứ pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; yêu cầu cơ quan, người đã ban hành văn bản xem xét, xử lý và thông báo kết quả xử lý văn bản, đồng thời kiến nghị việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, người đã tham mưu xây dựng, ban hành văn bản trái pháp luật đó.
7. Trường hợp cơ quan đã ban hành văn bản trái pháp luật không xử lý theo thời hạn quy định hoặc Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý thì Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, xử lý theo quy định tại Điều 120 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Thời hạn, hình thức xử lý văn bản trái pháp luật thực hiện theo Điều 125, Điều 130 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
8. Kết quả xử lý văn bản phải được công bố theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này.
Điều 9. Kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân phản ánh về văn bản trái pháp luật
1. Khi nhận được phản ánh của cá nhân, tổ chức về văn bản trái pháp luật, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tổ chức phân loại, phân công người kiểm tra văn bản (chuyên viên hoặc cộng tác viên).
2. Việc kiểm tra văn bản thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 8 Quy chế này.
3. Kết quả kiểm tra, xử lý văn bản phải được thông tin cho cá nhân, tổ chức phản ánh biết.
Điều 10. Kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực
1. Kiểm tra văn bản theo địa bàn:
a) Khi phát hiện văn bản trái pháp luật, ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hội, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp quyết định thành lập Đoàn kiểm tra văn bản theo địa bàn tại cơ quan ban hành văn bản và có trách nhiệm thông báo cho cơ quan có văn bản được kiểm tra về thành phần, thời gian, địa điểm, nội dung làm việc.
b) Các cơ quan, đơn vị có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, hồ sơ liên quan theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.
c) Trường hợp thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra văn bản theo địa bàn thì cơ quan có văn bản được kiểm tra phối hợp với cơ quan chủ trì kiểm tra chuẩn bị điều kiện cần thiết phục vụ Đoàn kiểm tra
2. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực
a) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tham mưu và trình Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt Kế hoạch kiểm tra văn bản theo chuyên đề hoặc theo ngành, lĩnh vực và Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để thực hiện kiểm tra văn bản theo chuyên đề hoặc theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền kiểm tra.
b) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm thông báo cho cơ quan có văn bản được kiểm tra biết trước khi thực hiện việc kiểm tra theo chuyên đề hoặc theo ngành, lĩnh vực. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham gia Đoàn kiểm tra để kiểm tra văn bản theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực theo Kế hoạch được phê duyệt. Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra và kiến nghị xử lý đối với các nội dung kiểm tra.
c) Các cơ quan, đơn vị tham gia Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra văn bản theo chuyên đề hoặc theo ngành, lĩnh vực có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, cơ quan, địa phương nơi có văn bản được kiểm tra thực hiện theo kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt; báo cáo kết quả kiểm tra theo Kế hoạch được phê duyệt.
d) Cơ quan, đơn vị có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với Đoàn kiểm tra trong việc thực hiện kiểm tra văn bản, chuẩn bị các nội dung, hồ sơ liên quan đến văn bản được kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra và Kế hoạch được phê duyệt.
Mục 3. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN CÓ CHỨA QPPL BAN HÀNH KHÔNG ĐÚNG HÌNH THỨC, THẨM QUYỀN
Điều 11. Thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản có chứa QPPL ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền
1. Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện kiểm tra, xử lý đối với các văn bản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 128 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
2. Trưởng Phòng Tư pháp thực hiện kiểm tra, xử lý đối với các văn bản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 128 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
3. Việc kiểm tra văn bản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tiến hành khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 12. Tổ chức kiểm tra, xử lý văn bản có chứa QPPL ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền
1. Khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp phân công công chức hoặc công tác viên thực hiện kiểm tra văn bản. Việc kiểm tra văn bản được lập Phiếu kiểm tra theo Mẫu số 02 kèm theo Quy chế này.
2. Trường hợp qua kiểm tra, phát hiện văn bản trái pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản kèm Hồ sơ kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này đến Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND nơi có văn bản được kiểm tra để chỉ đạo, tổ chức việc tự kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền đồng thời gửi đến cơ quan, người đã ban hành văn bản.
3. Việc xử lý văn bản trái pháp luật thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
4. Kết quả xử lý văn bản phải được công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này.
5. Đơn vị chủ trì kiểm tra văn bản phải mở “Sổ theo dõi kiểm tra, xử lý văn bản có chứa QPPL ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền” theo Mẫu số 03 kèm theo Quy chế này để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Kinh phí công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL
Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2023/TT-BTC ngày 08/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; Nghị quyết số 260/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
Điều 14. Chế độ báo cáo
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm xây dựng dự thảo báo cáo hằng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành, báo cáo Bộ Tư pháp.
2. UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm báo cáo hằng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản tại địa phương mình gửi đến UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện đồng thời gửi đến Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND.
3. Nội dung Báo cáo hằng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 135 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, Trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; Chủ tịch HĐND cấp huyện, cấp xã; Trưởng Ban pháp chế HĐND cấp huyện, cấp xã; công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã có trách nhiệm tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền và xử lý văn bản QPPL theo quy định tại Quy chế này.
2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
MẪU
(Kèm theo Quy chế Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình tại Quyết định số.../2024/QĐ-UBND ngày... tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh)
1. Mẫu số 01: Phiếu kiểm tra văn bản QPPL.
2. Mẫu số 02: Phiếu kiểm tra văn bản có chứa QPPL ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền.
3. Mẫu số 03: Sổ theo dõi kiểm tra, xử lý văn bản có chứa QPPL ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền.
Mẫu số 01
PHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Người kiểm tra văn bản:
Cơ quan, đơn vị công tác:
Văn bản được kiểm tra:
| STT | Nội dung trái pháp luật | Căn cứ pháp lý dùng để đối chiếu, kiểm tra | Ý kiến của người kiểm tra | |
| Về nội dung trái pháp luật | Đề xuất xử lý | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Người kiểm tra | Thủ trưởng cơ quan, đơn vị |
Ghi chú:
- Cột 2: trích dẫn nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra (ghi rõ điểm, khoản, Điều);
- Cột 3: trích dẫn nội dung văn bản dùng để đối chiếu kiểm tra (ghi rõ điểm, khoản, Điều);
- Cột 4: ghi cụ thể ý kiến đánh giá của người kiểm tra văn bản đối với từng nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra;
- Cột 5: kiến nghị các hình thức xử lý cụ thể (ghi rõ hình thức xử lý đối với nội dung văn bản và hình thức xử lý đối với cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản (nếu có)).
Mẫu số 02
PHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN CÓ CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT BAN HÀNH KHÔNG ĐÚNG HÌNH THỨC, THẨM QUYỀN
Người kiểm tra văn bản:
Cơ quan, đơn vị công tác:
Văn bản được kiểm tra:
| STT | Nội dung trái pháp luật | Căn cứ pháp lý dùng để đổi chiếu, kiểm tra | Ý kiến người kiểm tra | Kiến nghị xử lý |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Người kiểm tra | Thủ trưởng cơ quan, đơn vị |
Ghi chú:
- Cột 2: trích dẫn nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra (ghi rõ điểm, khoản, Điều);
- Cột 3: trích dẫn nội dung văn bản dùng để đối chiếu kiểm tra (ghi rõ điểm, khoản, Điều);
- Cột 4: ghi cụ thể ý kiến đánh giá của người kiểm tra văn bản đối với từng nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra;
- Cột 5: kiến nghị các hình thức xử lý cụ thể (ghi rõ hình thức xử lý theo Điều 130 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP).
Mẫu số 03
| TÊN ĐƠN VỊ LẬP SỔ THEO DÕI
Sổ theo dõi kiểm tra, xử lý văn bản có chứa quy phạm pháp luật ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền
Năm... |
- 1Hiến pháp 2013
- 2Thông tư 09/2023/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị quyết 260/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi đảm bảo công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Quyết định 70/2024/QĐ-UBND về Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu: 70/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Nguyễn Văn Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
