Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn là văn bản pháp quy quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai, thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý và quyết định chuyển mục đích sử dụng đất đối với các loại đất có tầm quan trọng đặc biệt về an ninh lương thực và môi trường sinh thái với quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Người ký: Phó Chủ tịch Lương Trọng Quỳnh (ký thay Chủ tịch).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 10 tháng 01 năm 2025.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng:
Văn bản xác định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của quy định này, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về các tiêu chí và điều kiện bắt buộc phải đáp ứng khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích nhỏ hơn 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và đất rừng sản xuất sang các mục đích sử dụng khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, thẩm định và giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến việc chuyển mục đích sử dụng các loại đất nêu trên.
- Người sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 4 Luật Đất đai.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh.
Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha:
Để được phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích nhỏ hơn 02 ha của các loại đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác, dự án hoặc người sử dụng đất phải đáp ứng đầy đủ 06 tiêu chí và điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Dự án phải có tên trong danh mục các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn thông qua bằng Nghị quyết.
- Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải hoàn toàn phù hợp với Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Quy định này loại trừ trường hợp thực hiện dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai.
- Chấp thuận chủ trương đầu tư: Dự án phải có quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Điều kiện này không áp dụng đối với các trường hợp không thuộc diện phải thực hiện thủ tục quyết định đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Phương án lâm nghiệp đối với đất rừng: Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, chủ đầu tư phải có phương án trồng rừng thay thế được phê duyệt hoặc có văn bản xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
- Phương án sử dụng tầng đất mặt đối với đất lúa: Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa, bắt buộc phải xây dựng và được phê duyệt phương án sử dụng tầng đất mặt theo đúng quy định của pháp luật về trồng trọt nhằm bảo vệ và tái sử dụng hiệu quả tài nguyên đất.
- Đánh giá tác động môi trường: Dự án phải có báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường (ĐTM) theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Quy định về tổ chức thực hiện và phân định trách nhiệm:
Quyết định phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền, cơ quan chuyên môn cũng như nghĩa vụ của người sử dụng đất:
- Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh: Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và nông nghiệp cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu liên quan đến diện tích, vị trí thực địa và loại đất cần chuyển mục đích sử dụng. Đồng thời, có nhiệm vụ tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn, bảo đảm đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất: Phải thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các nghĩa vụ về bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật về đất đai và trồng trọt; hoàn thành nghĩa vụ trồng rừng thay thế hoặc nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Các nghĩa vụ này phải được hoàn thành triệt để trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều khoản thi hành:
Quyết định 70/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70/2024/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NHỎ HƠN 02 HA ĐỐI VỚI ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT SANG MỤC ĐÍCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 750/TTr-STNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
1. Có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác.
2. Phù hợp với Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp thực hiện dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai.
3. Có quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ trường hợp không phải thực hiện thủ tục quyết định đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định.
4. Có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác.
5. Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa.
6. Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, nông nghiệp cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác đối với diện tích, vị trí, loại đất cần chuyển mục đích sử dụng. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất, đảm bảo đúng theo quy định pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân chuyển mục đích phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về trồng trọt; nghĩa vụ về trồng rừng thay thế, nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp trước khi cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
4. Quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung bảo đảm phù hợp.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 44/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 57/2024/QĐ-UBND quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Quyết định 70/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 70/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Lương Trọng Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
