Tóm tắt Quyết định 70/2008/QĐ-UBND quy định tỷ lệ (%) thu lệ phí trước bạ ô tô dưới 10 chỗ ngồi tại tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 70/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành nhằm xác định rõ tỷ lệ phần trăm thu lệ phí trước bạ đối với dòng xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp quy quan trọng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký quyền sở hữu, sử dụng phương tiện giao thông này tại địa phương, bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Quyết định:
- Quy định về tỷ lệ thu và căn cứ tính lệ phí trước bạ (Điều 1)
- Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được quy định thống nhất là 10% tính trên giá trị tài sản đăng ký.
- Căn cứ để xác định giá trị ô tô làm cơ sở tính lệ phí trước bạ là mức giá được ghi nhận cụ thể trên hóa đơn mua bán ô tô hợp pháp.
- Trong trường hợp mức giá ghi trên hóa đơn thấp hơn mức giá tối thiểu do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, giá trị tính lệ phí trước bạ sẽ được áp dụng theo bảng giá tối thiểu do UBND tỉnh ban hành theo từng thời kỳ, bảo đảm phù hợp với biến động của giá cả thị trường tại thời điểm đăng ký.
- Đối tượng chịu lệ phí trước bạ và phạm vi áp dụng (Điều 2)
- Đối tượng chịu lệ phí bao gồm toàn bộ các phương tiện ô tô dưới 10 chỗ ngồi, kể cả các trường hợp thay thế khung hoặc tổng thành máy ô tô mà pháp luật quy định phải thực hiện đăng ký lại quyền sở hữu tài sản.
- Chủ thể có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (bao gồm cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo hoặc không theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng ô tô dưới 10 chỗ ngồi tại tỉnh Thái Nguyên.
- Quy định ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế: Trong trường hợp các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết, tham gia hoặc thỏa thuận có quy định khác về lệ phí trước bạ thì sẽ thực hiện theo các quy định của điều ước quốc tế đó.
- Quy định về khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm (Điều 3)
- Xử lý vi phạm: Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định pháp luật về thu, nộp, quản lý lệ phí trước bạ sẽ bị xử lý nghiêm khắc. Tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm, đối tượng vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Quyền khiếu nại, tố cáo: Tổ chức, cá nhân có quyền thực hiện khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong công tác thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ. Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản pháp luật về phí, lệ phí.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 4 & Điều 5)
- Giao nhiệm vụ cho Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các Chi cục Thuế trực thuộc thực hiện công tác thu, nộp lệ phí trước bạ đối với dòng xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi theo đúng cơ chế, chính sách pháp luật hiện hành.
- Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70/2008/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 24 tháng 12 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI Ô TÔ DƯỚI 10 CHỖ NGỒI
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTV-QH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá X về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/07/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/ NĐ-CP ngày 12/05/2003 về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 79/2008/TT-BTC ngày 15/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/07/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/05/2003 về Lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị Quyết số 24/2008/NQ-HĐND ngày 09/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 11, về việc quy định điều chỉnh, bổ sung một số loại phí, lệ phí và bãi bỏ khoản thu trong các trường học thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2285/TTr-STC ngày 18/12/2008 về quy định tỷ lệ phần trăm (%) thu lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi, (kèm theo Biên bản họp liên ngành ngày 17/12/2008 giữa Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương về việc thống nhất triển khai Nghị Quyết số 24/2008/NQ-HĐND ngày 09/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) thu lệ phí trước bạ ô tô dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là 10% trên giá trị tài sản đăng ký.
Giá trị ôtô làm căn cứ xác định mức thu lệ phí trước bạ là giá trị được ghi trên hoá đơn mua ô tô, nhưng không thấp hơn giá trị tối thiểu của các loại phương tiện được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo từng thời kỳ phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm.
Điều 2. Đối tượng chịu tỷ lệ phần trăm (%) thu lệ phí trước bạ ô tô dưới 10 chỗ ngồi.
- Tất cả các phương tiện là ôtô dưới 10 chỗ ngồi, kể cả khung, tổng thành máy ô tô thay thế phải đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đều là đối tượng xác định tỷ lệ phần trăm (%) thu lệ phí trước bạ;
- Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức cá nhân nước ngoài kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc không theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có ô tô dưới 10 chỗ ngồi trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại tỉnh Thái Nguyên phải thực hiện nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ quy định trên;
- Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận có quy định khác thì thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế đó;
Điều 3. Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm.
- Các tổ chức, cá nhân thu, nộp, quản lý lệ phí trước bạ vi phạm quy định của pháp luật về thu, nộp, quản lý lệ phí trước bạ thì tuỳ mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về thu, nộp, quản lý lệ phí trước bạ. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và pháp luật về phí, lệ phí;
Điều 4. Giao Cục Thuế tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Thuế thực hiện thu, nộp lệ phí trước bạ đối với ôtô dưới 10 chỗ ngồi theo cơ chế chính sách hiện hành;
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan, các đối tượng thu, nộp lệ phí trước bạ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009./.
|
| TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 58/2011/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 2Quyết định 109/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 1Quyết định 58/2011/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 2Quyết định 109/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 4Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
- 5Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 9Thông tư 79/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 24/2008/NQ-HĐND quy định điều chỉnh phí, lệ phí và bãi bỏ khoản thu trong trường học thuộc ngành giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 70/2008/QĐ-UBND quy định tỷ lệ (%) thu lệ phí trước bạ ô tô dưới 10 chỗ ngồi do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- Số hiệu: 70/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/12/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Phạm Xuân Đương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
