Quyết định số 7/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành quy định chi tiết về đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Lâm nghiệp, tạo cơ sở tài chính minh bạch cho việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, đồng thời ràng buộc trách nhiệm của các chủ đầu tư dự án có sử dụng đất rừng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định rõ ràng về giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về đơn giá trồng rừng thay thế áp dụng đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng rừng sang các mục đích khác trên phạm vi toàn tỉnh Phú Thọ.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cũng như cộng đồng dân cư có các hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc trồng rừng thay thế khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Quy định chi tiết về đơn giá trồng rừng thay thế
Đơn giá trồng rừng thay thế được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt là căn cứ tài chính cốt lõi để thực hiện nghĩa vụ của các chủ dự án:
- Mức đơn giá quy định: Đơn giá trồng rừng thay thế được ấn định cụ thể là 121.645.000 đồng/ha (bằng chữ: Một trăm, hai mốt triệu, sáu trăm bốn lăm nghìn đồng trên một héc-ta).
- Mục đích sử dụng đơn giá: Mức giá này là cơ sở pháp lý để xác định số tiền mà các tổ chức, cá nhân (chủ dự án) phải nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Thọ trong trường hợp không tự tổ chức trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật.
- Cơ chế điều chỉnh đơn giá: Đơn giá này sẽ được xem xét, điều chỉnh khi có quy định mới của cấp có thẩm quyền hoặc khi có sự biến động về giá cả thị trường và các yếu tố liên quan khác.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, đồng bộ, UBND tỉnh Phú Thọ đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng sở, ngành và địa phương:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Kịp thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế đơn giá trồng rừng thay thế đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch trồng rừng thay thế hằng năm, thực hiện phân bổ kinh phí cho các đơn vị chủ rừng trên địa bàn tỉnh hoặc tổ chức, đơn vị có chức năng theo quy định của pháp luật để thực hiện việc trồng rừng thay thế. Đồng thời, chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh đảm bảo hiệu quả và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh tổ chức tiếp nhận, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí trồng rừng thay thế theo quy định.
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và các đơn vị có liên quan trong việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí trồng rừng thay thế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện trồng rừng thay thế trên địa bàn quản lý hành chính của mình.
- Trách nhiệm thi hành chung: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quy định về thời gian áp dụng và tính kế thừa pháp lý của văn bản được xác định rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 7/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2024.
- Điều khoản thay thế: Quyết định số 925/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc duyệt mức đầu tư bình quân khi thực hiện trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7/2024/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 03 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ TRỒNG RỪNG THAY THẾ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh;
Căn cứ Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh;
Căn cứ Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
Căn cứ Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến việc trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là: 121.645.000 đồng/ha (bằng chữ: Một trăm, hai mốt triệu, sáu trăm bốn lăm nghìn đồng).
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: là cơ sở để xác định số tiền tổ chức, cá nhân (chủ dự án) phải nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Thọ khi không tự trồng rừng thay thế theo quy định; và được xem xét điều chỉnh khi có quy định mới của cấp có thẩm quyền hoặc khi có yếu tố giá cả và các yếu tố khác biến động.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế đơn giá trồng rừng thay thế đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch trồng rừng thay thế hằng năm, phân bổ kinh phí cho các đơn vị chủ rừng trên địa bàn tỉnh hoặc tổ chức, đơn vị có chức năng theo quy định của pháp luật để thực hiện việc trồng rừng thay thế theo quy định. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh đảm bảo hiệu quả và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
c) Chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh tổ chức tiếp nhận, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí trồng rừng thay thế theo quy định.
2. Sở Tài chính: hướng dẫn, giám sát Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và các đơn vị có liên quan trong việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí trồng rừng thay thế theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện trồng rừng thay thế trên địa bàn.
Điều 4. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2024.
Quyết định số 925/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc duyệt mức đầu tư bình quân khi thực hiện trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
.
- 1Quyết định 11/2024/QĐ-UBND về Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khai thác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 06/2024/QĐ-UBND đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3Quyết định 682/QĐ-UBND năm 2024 về Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đich khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Quyết định 34/2024/QĐ-UBND về đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 5Quyết định 21/2024/QĐ-UBND về đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 10/2024/QĐ-UBND quy định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Lâm nghiệp 2017
- 4Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Thông tư 29/2018/TT-BNNPTNT quy định về biện pháp lâm sinh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Thông tư 15/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Nghị định 83/2020/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 10Thông tư 25/2022/TT-BNNPTNT quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Thông tư 22/2023/TT-BNNPTNT sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Thông tư 21/2023/TT-BNNPTNT về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Quyết định 11/2024/QĐ-UBND về Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khai thác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 14Quyết định 06/2024/QĐ-UBND đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 15Quyết định 682/QĐ-UBND năm 2024 về Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đich khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 16Quyết định 34/2024/QĐ-UBND về đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 17Quyết định 21/2024/QĐ-UBND về đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 18Quyết định 10/2024/QĐ-UBND quy định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Quyết định 7/2024/QĐ-UBND đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 7/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/04/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Nguyễn Thanh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
