Tóm tắt Quyết định 69/QĐ.UB năm 1995 quy định giá bán gỗ xẻ hộp Pơ mu do tỉnh Lào Cai ban hành
Quyết định 69/QĐ.UB được Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành nhằm thiết lập khung giá bán cụ thể đối với nguồn gỗ xẻ hộp Pơ mu hiện đang được lưu giữ và bảo quản tại một số đơn vị trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để thực hiện việc thanh lý, ký kết hợp đồng mua bán lâm sản theo đúng quy định của pháp luật và tránh thất thoát tài sản công.
Quy định chi tiết về phân loại quy cách và giá bán gỗ xẻ hộp Pơ mu
Quyết định phân chia gỗ xẻ hộp Pơ mu thành 3 nhóm tiêu chuẩn cụ thể dựa trên kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều dày) và áp dụng mức giá bán tối thiểu tương ứng như sau:
- Gỗ Pơ mu Loại 1: Áp dụng cho các súc gỗ có chiều dài từ 3,0 mét trở lên, chiều rộng từ 0,25 mét trở lên và chiều dày từ 0,20 mét trở lên. Mức giá bán quy định là 12.000.000 đồng/m³.
- Gỗ Pơ mu Loại 2: Áp dụng cho các súc gỗ có chiều dài từ 2,0 mét trở lên, chiều rộng từ 0,20 mét trở lên và chiều dày từ 0,10 mét trở lên. Mức giá bán quy định là 9.000.000 đồng/m³.
- Gỗ Pơ mu Loại 3: Áp dụng cho các loại gỗ xẻ hộp có quy cách nhỏ hơn hoặc nằm ngoài tiêu chuẩn quy định của Loại 1 và Loại 2. Mức giá bán quy định là 6.000.000 đồng/m³.
Nguyên tắc áp dụng giá và phương thức giao nhận, thanh toán
Để đảm bảo việc quản lý tài chính chặt chẽ và thống nhất, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai đưa ra các nguyên tắc áp dụng cụ thể:
- Các mức giá được quy định đối với từng loại gỗ nêu trên là mức giá tối thiểu. Sở Tài chính vật giá cùng các đơn vị được giao trách nhiệm có nghĩa vụ căn cứ vào khung giá này để tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng xuất bán và thực hiện thanh toán theo đúng quy định của Nhà nước.
- Đối với các điều khoản khác liên quan đến quy trình giao nhận và phương thức thanh toán, các đơn vị liên quan phải tiếp tục tuân thủ nghiêm ngặt theo các hướng dẫn tại văn bản số 1078/CV-UB ngày 09/12/1994 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện thuộc về các cơ quan, đơn vị chủ chốt trên địa bàn tỉnh Lào Cai bao gồm:
- Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
- Giám đốc Sở Tài chính vật giá tỉnh Lào Cai.
- Giám đốc Sở Nông lâm nghiệp tỉnh Lào Cai.
- Công ty xuất nhập khẩu, Công ty chế biến lâm sản, Lâm trường Văn Bàn.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/QĐ.UB | Lào Cai, ngày 28 tháng 02 năm 1995 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BÁN GỖ XẺ HỘP PƠ MU
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và VBND ngày 30 tháng 6 năm 1994;
Xét tờ trình số 33/TV.VG ngày 17/2/1995 của Sở Tài chính vật giá Lào Cai về giá bán gỗ xẻ pơ mu,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Nay quy định giá bán gỗ xẻ hộp Pơ mu hiện đang bảo quản tại một số đơn vị của tỉnh như sau:
a. Loại 1: Dài 3,0 m; rộng 0,25m; dày 0,20 m trở lên giá bán: 12.000.000 đ/m3
b. Loại 2: Dài 2,0 m; rộng 0,20m; dày 0,10 m trở lên giá bán: 9.000.000 đ/m3
c. Loại 3: Dưới quy cách của loại 1 và loại 2 là giá bán của loại 3: 6.000.000 đ/m3
- Mức giá trên là mức giá tối thiểu Sở Tài chính vật giá và các đơn vị có trách nhiệm ký hợp đồng xuất bán và thanh toán theo quy định.
- Các điều khoản khác về giao nhận thanh toán vẫn thực hiện theo quy định tại văn bản số 1078/CV-UB ngày 9/12/1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Các ông Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Sở Nông lâm nghiệp, Công ty xuất nhập khẩu, Công ty chế biến lâm sản, Lâm trường Văn Bàn và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký.
|
| TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
Quyết định 69/QĐ.UB năm 1995 quy định giá bán gỗ xẻ hộp Pơ mu do tỉnh Lào Cai ban hành
- Số hiệu: 69/QĐ.UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/02/1995
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Đặng Quốc Lộng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/1995
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra