Tóm tắt Quyết định 69/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quyết định số 69/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành ngày 30/12/2019, chính thức có hiệu lực từ ngày 20/01/2020. Văn bản này quy định chi tiết về cơ quan thẩm định đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản, đồng thời phân cấp quản lý đối với các cơ sở không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Long An.
Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 69/2019/QĐ-UBND quy định về cơ quan thẩm định đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản và phân cấp cơ quan quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Long An.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Trần Văn Cần.
- Ngày ban hành: 30/12/2019.
- Ngày có hiệu lực: 20/01/2020.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 51/2018/QĐ-UBND ngày 16/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp trên địa bàn tỉnh Long An:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về cơ quan có thẩm quyền thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản. Đồng thời, thực hiện phân cấp quản lý nhà nước đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Long An cùng các đơn vị chuyên môn trực thuộc; Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố); Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn); các tổ chức, cá nhân có liên quan và toàn bộ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Phân công cơ quan thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm (Điều 3 và Phụ lục 1)
Việc thẩm định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản được phân chia cụ thể cho hai cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng nông sản: Chịu trách nhiệm thẩm định đối với các cơ sở sau:
- Cơ sở sản xuất ban đầu thực phẩm có nguồn gốc thực vật.
- Cơ sở thu gom, bảo quản, sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản.
- Cơ sở sản xuất nước đá phục vụ cho việc bảo quản và chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy sản.
- Hệ thống kho lạnh bảo quản thực phẩm nông, lâm, thủy sản.
- Chợ đầu mối và các cơ sở đấu giá thực phẩm nông, lâm, thủy sản.
- Cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh muối và muối i-ốt.
- Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thuộc lĩnh vực phân công quản lý của ngành Nông nghiệp.
- Các loại nông sản thực phẩm khác thuộc lĩnh vực phân công quản lý của ngành.
- Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản: Chịu trách nhiệm thẩm định đối với các cơ sở sau:
- Cơ sở sản xuất ban đầu thực phẩm có nguồn gốc chăn nuôi và thủy sản.
- Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.
- Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên.
- Nguyên tắc xử lý chồng chéo thẩm quyền: Trong trường hợp một cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản thuộc thẩm quyền thẩm định của cả hai đơn vị nêu trên, Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng nông sản sẽ đóng vai trò chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan để tiến hành thẩm định thống nhất.
Phân cấp quản lý cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Điều 4 và Phụ lục 2)
Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, tỉnh Long An thực hiện phân cấp quản lý rõ ràng cho cấp huyện và cấp xã nhằm tăng cường hiệu quả giám sát tại cơ sở:
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện / Phòng Kinh tế thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường: Quản lý các đối tượng bao gồm:
- Cơ sở sơ chế thực phẩm quy mô nhỏ lẻ.
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm quy mô nhỏ lẻ.
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã): Quản lý trực tiếp các đối tượng bao gồm:
- Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản nhỏ lẻ).
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.
- Tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 15 mét.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị được phân cấp (Điều 5)
Quyết định quy định chi tiết trách nhiệm hành chính, chuyên môn và chế độ báo cáo của từng cấp chính quyền, cơ quan chuyên môn:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi sát sao việc thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị được phân cấp.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức thu mẫu giám sát, cảnh báo nguy cơ mất an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm ở các cấp.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả công tác quản lý về UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thời hạn báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 20 hàng tháng; báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 15/6 hàng năm; báo cáo tổng kết năm trước ngày 10/12 hàng năm.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) và UBND cấp xã thực hiện đúng nhiệm vụ được phân cấp.
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn cấp huyện tổ chức thu mẫu giám sát, cảnh báo an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện và cấp xã; hỗ trợ UBND cấp xã triển khai thực hiện nhiệm vụ.
- Bố trí, cân đối đầy đủ nguồn kinh phí hàng năm cho các cơ quan, đơn vị được phân cấp thuộc cấp huyện và cấp xã quản lý.
- Báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng nông sản). Thời hạn báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 15 hàng tháng; báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 10/6 hàng năm; báo cáo tổng kết năm trước ngày 05/12 hàng năm.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Hàng năm, chủ động xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí quản lý các cơ sở được phân cấp trên địa bàn, trình UBND cấp huyện tổng hợp và bố trí ngân sách.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định về ký cam kết sản xuất thực phẩm an toàn đến các cơ sở thuộc diện quản lý.
- Tổ chức cho các cơ sở ký cam kết sản xuất thực phẩm an toàn; thực hiện kiểm tra việc thực hiện cam kết; công khai danh sách các cơ sở vi phạm, không chấp hành cam kết trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.
- Cử cán bộ chuyên trách tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, đào tạo nghiệp vụ quản lý, kiểm tra an toàn thực phẩm.
- Thiết lập và lưu trữ có hệ thống toàn bộ hồ sơ liên quan đến hoạt động thống kê, ký cam kết và kiểm tra các cơ sở trên địa bàn.
- Báo cáo kết quả thực hiện về UBND cấp huyện (qua Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế). Thời hạn báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 12 hàng tháng; báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 07/6 hàng năm; báo cáo tổng kết năm trước ngày 02/12 hàng năm.
Kinh phí thực hiện và Hiệu lực thi hành (Điều 6, Điều 7 và Điều 8)
- Kinh phí thực hiện (Điều 6): Nguồn kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành:
- Đối với cấp tỉnh: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
- Đối với cấp huyện và cấp xã: UBND cấp huyện chịu trách nhiệm phê duyệt kinh phí và quyết định giao dự toán chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ.
- Hiệu lực thi hành (Điều 7): Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2020. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 51/2018/QĐ-UBND ngày 16/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc phân cấp cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản và quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 8): Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/2019/QĐ-UBND | Long An, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 7479/TTr-SNN ngày 12/12/2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định cơ quan thẩm định đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản và phân cấp cơ quan quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Long An.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các đơn vị chuyên môn trực thuộc Sở; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An.
1. Thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo quyết định này, trừ các cơ sở tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo quyết định này và điểm e, g khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT.
2. Trường hợp một cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản thuộc thẩm quyền thẩm định của hai đơn vị thì Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng nông sản chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan để thực hiện thẩm định.
Thực hiện theo phân công tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo quyết định này.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được phân cấp
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi các cơ quan, đơn vị được phân cấp thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của quyết định này.
b) Chỉ đạo các đơn vị thuộc Sở được phân cấp thẩm định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tổ chức thu mẫu giám sát, cảnh báo an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
c) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm.
d) Thực hiện tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chế độ báo cáo hiện hành. Thời gian báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 20 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 15/6 hàng năm và báo cáo tổng kết năm trước ngày 10/12 hàng năm.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, phòng Kinh tế thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định tại Điều 4 của quyết định này.
b) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, phòng Kinh tế thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường tổ chức thu mẫu giám sát, cảnh báo an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc lĩnh vực được phân cấp cho cấp huyện, cấp xã quản lý; hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện quyết định này tại địa phương.
c) Bố trí cân đối đủ kinh phí cho cơ quan, đơn vị được phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý.
d) Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng nông sản) theo chế độ báo cáo hiện hành để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. Thời gian báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 15 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 10/6 hàng năm và báo cáo tổng kết năm trước ngày 05/12 hàng năm.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Hàng năm, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản được phân cấp quản lý trên địa bàn quản lý trình Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, bố trí kinh phí thực hiện.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung ký cam kết sản xuất thực phẩm an toàn theo quy định đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản được phân cấp quản lý.
c) Tổ chức cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản được phân cấp quản lý ký cam kết sản xuất thực phẩm an toàn, tổ chức kiểm tra thực hiện cam kết và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở không chấp hành nội dung cam kết sản xuất thực phẩm an toàn theo đúng quy định của Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.
d) Cử cán bộ tham dự các lớp đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ được phân cấp kiểm tra, quản lý.
đ) Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động thống kê, cam kết sản xuất an toàn của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản được phân cấp quản lý theo quy định.
e) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cấp quản lý về Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thị xã/ thành phố) để tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thời gian báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 12 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 07/6 hàng năm và báo cáo tổng kết năm trước ngày 02/12 hàng năm.
Điều 6. Kinh phí thực hiện hàng năm
Kinh phí quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
1. Đối với cấp tỉnh:
Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo khả năng cân đối và theo phân cấp nhân sách.
2. Đối với cấp huyện, cấp xã:
Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kinh phí, quyết định giao dự toán chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị thuộc cấp huyện, cấp xã được giao nhiệm vụ để thực hiện.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2020 và thay thế Quyết định số 51/2018/QĐ-UBND ngày 16/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp; kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản và quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thuộc phạm vi quản lý của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 8. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH NÔNG, LÂM, THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Long An)
| STT | Cơ quan thực hiện | Thẩm định cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm |
| 01 | Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng nông sản | Cơ sở sản xuất ban đầu thực phẩm có nguồn gốc thực vật. |
| Cơ sở thu gom, bảo quản, sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản. | ||
| Cơ sở sản xuất nước đá phục vụ cho bảo quản, chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy sản. | ||
| Kho lạnh bảo quản thực phẩm nông, lâm, thủy sản. | ||
| Chợ đầu mối, đấu giá thực phẩm nông, lâm, thủy sản. | ||
| Cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh muối, muối i-ốt. | ||
| Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực phân công quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. | ||
| Nông sản thực phẩm khác thuộc lĩnh vực phân công quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. | ||
| 02 | Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản | Cơ sở sản xuất ban đầu thực phẩm có nguồn gốc chăn nuôi, thủy sản. |
| Cơ sở giết mổ tập trung. | ||
| Tàu cá (có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên) |
CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH NÔNG, LÂM, THỦY SẢN KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Long An)
| STT | Cơ quan thực hiện | Quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm |
| 01 | Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, phòng Kinh tế thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường | Sơ chế nhỏ lẻ |
| Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ | ||
| Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn | ||
| 02 | UBND các xã, phường, thị trấn | Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ |
| Cơ sở sản xuất, kinh doanh không có địa điểm cố định, kể cả tàu cá (có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 15 mét) |
- 1Quyết định 51/2018/QĐ-UBND về phân cấp cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp; kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản và quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 37/2019/QĐ-UBND về phân công cơ quan thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cơ quan quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 3Quyết định 47/2019/QĐ-UBND về phân cấp cơ quan quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Quy định cơ quan thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về cơ quan thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và cơ quan quản lý điều kiện đảm bảo cơ sở sản xuất kinh doanh không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5Kế hoạch 301/KH-UBND năm 2021 phối hợp thực hiện về tuyên truyền, vận động sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm chất lượng, an toàn vì sức khỏe cộng đồng, phát triển bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6Kế hoạch 1727/KH-UBND về sản xuất nông, lâm và thủy sản tỉnh Khánh Hòa năm 2022
- 1Luật an toàn thực phẩm 2010
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 4Thông tư 17/2018/TT-BNNPTNT quy định về phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định về thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 6Quyết định 37/2019/QĐ-UBND về phân công cơ quan thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cơ quan quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 7Quyết định 47/2019/QĐ-UBND về phân cấp cơ quan quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Quy định cơ quan thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 8Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về cơ quan thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và cơ quan quản lý điều kiện đảm bảo cơ sở sản xuất kinh doanh không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9Kế hoạch 301/KH-UBND năm 2021 phối hợp thực hiện về tuyên truyền, vận động sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm chất lượng, an toàn vì sức khỏe cộng đồng, phát triển bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 10Kế hoạch 1727/KH-UBND về sản xuất nông, lâm và thủy sản tỉnh Khánh Hòa năm 2022
Quyết định 69/2019/QĐ-UBND quy định về cơ quan thẩm định đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản và phân cấp cơ quan quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 69/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Trần Văn Cần
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
