Giới thiệu chung về Quyết định 69/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hoạt động thương mại tại chợ, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc thu chi, đấu giá quyền khai thác và quản lý nguồn thu hiệu quả từ các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách cũng như ngoài ngân sách.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định cụ thể mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng diện tích bán hàng tại chợ; các tổ chức, cá nhân được trao quyền khai thác dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh.
Quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
Mức giá dịch vụ được phân chia cụ thể dựa trên nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ và phân loại chợ (Chợ loại I, loại II, loại III) như sau:
- Đối với chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
- Khu vực có mái che: Chợ loại I có mức giá là 2.000 đồng/m2/ngày; Chợ loại II là 1.500 đồng/m2/ngày; Chợ loại III là 1.000 đồng/m2/ngày.
- Khu vực không có mái che hoặc có mái che do người sử dụng tự xây dựng: Chợ loại I có mức giá là 1.500 đồng/m2/ngày; Chợ loại II là 1.000 đồng/m2/ngày; Chợ loại III là 800 đồng/m2/ngày.
- Khu vực bán hàng tự sản, tự tiêu: Áp dụng mức giá đồng đều cho cả ba loại chợ (loại I, loại II, loại III) là 800 đồng/m2/ngày.
- Đối với chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước hoặc viện trợ không hoàn lại:
- Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng có thể được thu cao hơn so với chợ đầu tư bằng ngân sách nhưng tối đa không vượt quá 02 lần mức giá quy định đối với chợ đầu tư bằng ngân sách nhà nước tương ứng.
Quy định về đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng
Nhằm tối ưu hóa hiệu quả khai thác tài sản công, quyết định đưa ra các quy định chặt chẽ về việc đấu giá quyền khai thác đối với các chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
- Nguyên tắc chung: Toàn bộ các chợ đầu tư bằng ngân sách nhà nước phải thực hiện đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng. Ngoại trừ các trường hợp chợ đã được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp cho Ban quản lý chợ hoặc doanh nghiệp quản lý, khai thác trực tiếp.
- Phân cấp tổ chức đấu giá:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức đấu giá quyền khai thác đối với chợ loại I và chợ loại II thuộc địa bàn quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức đấu giá quyền khai thác đối với chợ loại III thuộc địa bàn quản lý.
- Hình thức thực hiện: Việc đấu giá phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành về bán đấu giá tài sản.
Quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ chợ
- Yêu cầu về chứng từ và hợp đồng: Việc thu tiền dịch vụ phải sử dụng biên lai, hóa đơn theo đúng quy định pháp luật. Đối với các hộ kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ, bắt buộc phải ký kết hợp đồng giữa tổ chức thu tiền dịch vụ và người kinh doanh.
- Hạch toán kế toán: Các tổ chức, đơn vị thực hiện thu dịch vụ phải mở sổ sách kế toán đầy đủ để theo dõi, phản ánh chính xác việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu.
- Tính chất nguồn thu: Đối với các chợ do Nhà nước đầu tư, nguồn thu từ dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng được xác định là nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo các quy định tài chính hiện hành.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Ban quản lý chợ và đơn vị kinh doanh chợ: Có trách nhiệm niêm yết công khai giá dịch vụ tại các vị trí thuận tiện nhất trong chợ, đồng thời phổ biến rộng rãi các văn bản quy định liên quan để người kinh doanh nắm rõ và thực hiện.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo sát sao các đơn vị, tổ chức trực thuộc thực hiện thu tiền dịch vụ đúng quy định.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các đối tượng thực hiện; đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm trong việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thu.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành quy định thu phí chợ trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/2016/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 21 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng diện tích bán hàng tại chợ; tổ chức, cá nhân được quyền khai thác dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
1. Chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
| Số TT | Khu vực sử dụng diện tích bán hàng | Giá bao gồm thuế VAT | ||
| Chợ loại I | Chợ loại II | Chợ loại III | ||
| 1 | Khu vực có mái che | 2.000 | 1.500 | 1.000 |
| 2 | Khu vực không có mái che hoặc có mái che nhưng do người sử dụng diện tích bán hàng tự xây dựng | 1.500 | 1.000 | 800 |
| 3 | Khu vực bán hàng tự sản, tự tiêu | 800 | 800 | 800 |
Việc phân loại chợ áp dụng theo các quy định hiện hành.
2. Chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không từ ngân sách nhà nước hoặc các nguồn viện trợ không hoàn lại: giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ có thể thu cao hơn nhưng tối đa không quá 02 lần giá dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1. Toàn bộ các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải thực hiện đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo quy định, trừ trường hợp chợ đã được cấp thẩm quyền giao cho Ban quản lý chợ hoặc doanh nghiệp trực tiếp khai thác và quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ loại I và chợ loại II thuộc địa bàn quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ loại III thuộc địa bàn quản lý.
3. Việc đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu
1. Việc thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định; việc thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng đối với sạp kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ phải có hợp đồng giữa tổ chức thu tiền dịch vụ với người kinh doanh.
2. Tổ chức, đơn vị thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng quy định.
3. Đối với chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng, nguồn thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ là nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước; việc quản lý sử dụng áp dụng theo quy định hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ban quản lý chợ hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh chợ phải niêm yết giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng ở nơi thuận tiện nhất tại chợ; đồng thời, thông báo công khai các văn bản quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ để người kinh doanh biết, thực hiện.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị, tổ chức thực hiện thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo quy định.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Cục Thuế Tỉnh hướng dẫn các đối tượng thực hiện và kiểm tra xử lý vi phạm việc thu, quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 13/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 56/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4Quyết định 56/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6Quyết định 38A/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 7Quyết định 51/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 8Quyết định 73/2016/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 9Quyết định 62/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10Quyết định 79/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Quyết định 56/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7Quyết định 56/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 9Quyết định 38A/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 10Quyết định 51/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 11Quyết định 73/2016/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 12Quyết định 62/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 13Quyết định 79/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bình Định
Quyết định 69/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 69/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Châu Hồng Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
