Giới thiệu chung về Quyết định 69/2004/QĐ-BQP
Quyết định số 69/2004/QĐ-BQP được ban hành ngày 20 tháng 5 năm 2004 bởi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (do Thứ trưởng, Trung tướng Nguyễn Văn Rinh ký thay). Quyết định này ban hành mẫu "Thẻ sĩ quan dự bị" áp dụng cho sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phục vụ ở ngạch dự bị. Việc cấp thẻ nhằm đáp ứng yêu cầu công tác đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị của các cơ quan, đơn vị trong và ngoài quân đội, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sĩ quan dự bị khi thực hiện nhiệm vụ quân sự tại các đơn vị dự bị động viên.
Quy cách, kích thước và nội dung chi tiết của Thẻ sĩ quan dự bị
Thẻ sĩ quan dự bị được thiết kế thống nhất với các tiêu chuẩn kỹ thuật và nội dung cụ thể như sau:
- Hình dáng và kích thước: Thẻ có hình chữ nhật, chiều dài 90mm, chiều rộng 60mm.
- Màu sắc và hoa văn: Cả hai mặt thẻ đều có màu nâu nhạt. Mặt trước in chìm hình quân hiệu mờ cùng các dải tia màu nâu nhạt. Mặt sau có hoa văn hình tròn nhỏ màu nâu nhạt.
- Nội dung mặt trước: Phía trên cùng là dòng tiêu đề "Quân đội nhân dân Việt Nam". Góc trên bên trái in hình Quân hiệu, ngay phía dưới là vị trí dán ảnh của sĩ quan. Góc trên bên phải in dòng chữ "Thẻ sĩ quan dự bị" bằng màu đỏ, phía dưới là số thẻ. Tiếp theo là các thông tin cá nhân gồm: Họ và tên, cấp bậc, số hiệu sĩ quan, đơn vị cấp thẻ, ngày tháng năm cấp. Dưới cùng chính giữa thẻ là dòng chữ khẩu hiệu: "SẴN SÀNG BẢO VỆ TỔ QUỐC".
- Nội dung mặt sau: Ghi nhận các thông tin lý lịch và quá trình công tác bao gồm: Ngày sinh, dân tộc, quê quán, nơi đăng ký lần đầu, ngày nhập ngũ, ngày xuất ngũ, đơn vị xuất ngũ, nơi đào tạo sĩ quan dự bị, thời gian đào tạo, chuyên nghiệp quân sự, đăng ký lần đầu, và đặc điểm nhận dạng (chiều cao...).
Đối tượng được cấp và nguyên tắc sử dụng Thẻ
Quyết định quy định rõ ràng về đối tượng được cấp phát và nguyên tắc sử dụng thẻ nhằm bảo đảm tính độc bản và chính xác:
- Đối tượng áp dụng: Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ ở ngạch dự bị hoặc sĩ quan thường trực đã chuyển sang ngạch dự bị sau khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phong quân hàm sĩ quan dự bị hoặc quyết định chuyển ngạch.
- Nguyên tắc cấp phát: Mỗi sĩ quan dự bị trong thời gian phục vụ ở ngạch dự bị chỉ được cấp và sử dụng duy nhất 01 (một) "Thẻ sĩ quan dự bị" với một số thẻ định danh riêng biệt.
Thẩm quyền cấp, quản lý và thu hồi Thẻ sĩ quan dự bị
Công tác quản lý, cấp phát và thu hồi thẻ được phân cấp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng:
- Thẩm quyền cấp thẻ: Người chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có thẩm quyền ký và cấp thẻ cho các đối tượng đủ điều kiện.
- Trách nhiệm của Cục Cán bộ thuộc Tổng cục Chính trị: Là cơ quan trực tiếp giúp Bộ Quốc phòng quản lý toàn diện việc in ấn, phát hành, cấp phát, thu hồi, sử dụng thẻ và hướng dẫn tổ chức thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
- Thẩm quyền thu hồi thẻ của Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng: Có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc cấp phát, quản lý, sử dụng và thực hiện thu hồi thẻ trong các trường hợp: Sĩ quan dự bị từ trần, được giải ngạch sĩ quan dự bị, bị tước quân hàm sĩ quan dự bị, hoặc bị tòa án tuyên án phạt tù.
- Thẩm quyền tạm thời thu hồi của Chỉ huy cơ quan quân sự cấp huyện: Chỉ huy cơ quan quân sự huyện, quận, thị xã có quyền tạm thời thu hồi thẻ đối với sĩ quan dự bị thuộc quyền quản lý khi đối tượng này vi phạm pháp luật đến mức bị khởi tố.
- Trách nhiệm của sĩ quan dự bị: Có nghĩa vụ giữ gìn, bảo quản thẻ cẩn thận; phải xuất trình thẻ khi thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị dự bị động viên hoặc khi giải quyết các công việc liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của mình. Trường hợp làm mất hoặc làm hỏng thẻ, sĩ quan phải kịp thời báo cáo ngay cho cơ quan quân sự cấp huyện nơi quản lý.
Các hành vi bị nghiêm cấm và hình thức xử lý vi phạm
Để bảo đảm tính nghiêm minh trong quản lý quân số dự bị, quyết định nghiêm cấm các hành vi sau:
- Nghiêm cấm mọi hành vi khai man thông tin, tẩy xóa, sửa chữa nội dung trên thẻ.
- Nghiêm cấm việc cho mượn thẻ, sử dụng thẻ không đúng mục đích hoặc thực hiện các hành vi trái phép khác trong quá trình quản lý và sử dụng thẻ.
- Hình thức xử lý: Cá nhân vi phạm tùy theo tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định của Điều lệnh quân đội.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định quy định cụ thể về lộ trình áp dụng và tính kế thừa của các loại thẻ cũ:
- Thời gian cấp phát thẻ mới: Thẻ sĩ quan dự bị theo mẫu mới được triển khai cấp phát từ tháng 7 năm 2004.
- Quy định chuyển tiếp: Những "Thẻ sĩ quan dự bị" đã được cấp trước tháng 6 năm 2004 vẫn tiếp tục giữ nguyên giá trị sử dụng tương đương như thẻ mẫu mới, không bắt buộc phải đổi ngay nếu không thuộc trường hợp cấp lại.
- Trường hợp được cấp đổi, cấp mới: Sĩ quan dự bị được thăng quân hàm từ cấp úy lên cấp tá, hoặc các trường hợp bị mất thẻ có lý do chính đáng sẽ được xem xét cấp thẻ mới.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Tất cả các quy định trước đây về Thẻ sĩ quan dự bị trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị và chỉ huy các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ QUỐC PHÒNG Số : 69/2004/QĐ-BQP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2004 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH “THẺ SĨ QUAN DỰ BỊ”
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21/12/1999;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/11/1996, đã sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 30/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 26/2002/NĐ-CP ngày 21/3/2002 của Chính phủ về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam;
Theo đề nghị của đồng chí Chủ nhiệm Tổng cục chính trị.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành “Thẻ sĩ quan dự bị” để cấp cho sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phục vụ ở ngạch dự bị, nhằm đáp ứng yêu cầu công tác đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị của các cơ quan, đơn vị trong và ngoài quân đội, đồng thời tạo thuận lợi cho sĩ quan dự bị khi làm nhiệm vụ quân sự ở đơn vị dự bị động viên.
Điều 2. “Thẻ sĩ quan dự bị” hình chữ nhật, dài 90mm, rộng 60mm; hai mặt mầu nâu nhạt; hoa văn mặt trước hình quân hiệu mờ và có các dải tia mầu nâu nhạt, hoa văn mặt sau hình tròn nhỏ mầu nâu nhạt, gồm nội dung sau :
1. Mặt trước : Trên cùng là dòng tiêu đề “Quân đội nhân dân Việt Nam”; phần bên trái, phía trên : hình Quân hiệu, dưới có dán ảnh, phần bên phải, trên cùng : “Thẻ sĩ quan dự bị” (in mầu đỏ), dưới là số thẻ, tiếp theo gồm: Họ và tên, cấp bậc, số hiệu sĩ quan, đơn vị cấp, ngày tháng năm; dưới cùng chính giữa là dòng : “SẴN SÀNG BẢO VỆ TỔ QUỐC”.
2. Mặt sau: Sinh ngày, dân tộc, quê quán, đăng ký lần đầu tại, nhập ngũ, xuất ngũ, đơn vị xuất ngũ, đào tạo sĩ quan dự bị tại, thời gian, chuyên nghiệp quân sự, đăng ký lần đầu, nhận dạng: cao 1m…
Điều 3. Mỗi sĩ quan dự bị trong thời gian phục vụ ở ngạch dự bị hoặc sĩ quan thường trực đã chuyển sang ngạch dự bị được cấp và sử dụng 01 (một) “Thẻ sĩ quan dự bị” và có số thẻ riêng.
Điều 4. “Thẻ sĩ quan dự bị” do người chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và cấp cho các đối tượng sau khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phong quân hàm sĩ quan dự bị và sĩ quan thường trực chuyển sang ngạch dự bị.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý và sử dụng “Thẻ sĩ quan dự bị”.
1. Chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc cấp phát, quản lý, sử dụng “Thẻ sĩ quan dự bị” và có quyền thu hồi “Thẻ sĩ quan dự bị” thuộc phạm vi quản lý của mình trong các trường hợp: Sĩ quan dự bị từ trần, giải ngạch sĩ quan dự bị, bị tước quân hàm sĩ quan dự bị, bị toà án tuyên án phạt tù.
2. Chỉ huy cơ quan quân sự huyện (quận, thị xã) tạm thời thu hồi “Thẻ sĩ quan dự bị” thuộc phạm vi quản lý của mình trong trường hợp sĩ quan dự bị vi phạm pháp luật đến mức phải khởi tố.
3. Cục Cán bộ Tổng cục Chính trị trực tiếp giúp Bộ Quốc phòng quản lý việc in ấn, phát hành, cấp phát, thu hồi, sử dụng “Thẻ sĩ quan dự bị” và hướng dẫn tổ chức thực hiện.
4. Sĩ quan dự bị có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản “Thẻ sĩ quan dự bị” của mình và trình báo khi làm nhiệm vụ ở đơn vị dự bị động viên và các trường hợp liên quan đến nghĩa vụ, quyền lợi của sĩ quan dự bị. Trường hợp làm mất, làm hư hỏng phải kịp thời báo ngay cho cơ quan quân sự huyện (quận, thị xã).
Điều 6. Nghiêm cấm việc khai man, tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn, sử dụng không đúng mục đích và mọi hành vi trái phép khác trong quản lý, sử dụng “Thẻ sĩ quan dự bị”. Nếu vi phạm thì tùy theo lỗi nặng nhẹ sẽ bị xử lý kỷ luật theo Điều lệnh quân đội.
Điều 7. “Thẻ sĩ quan dự bị” mới được cấp phát từ tháng 7 năm 2004. “Thẻ sĩ quan dự bị” đã được cấp trước tháng 6 năm 2004 vẫn có giá trị sử dụng như “Thẻ sĩ quan dự bị” mới.
Sĩ quan dự bị được thăng quân hàm từ cấp úy lên cấp tá hoặc trường hợp bị mất thẻ có lý do chính đáng thì được cấp thẻ mới.
Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây về “Thẻ sĩ quan dự bị” trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Các đồng chí Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| K.T BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG |
MẪU “THẺ SĨ QUAN DỰ BỊ”
(Kèm theo Quyết định số 69/2004/QĐ-BQP ngày 20 tháng 5 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng )

- 1Thông tư 218/2016/TT-BQP quy định cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan; Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; Thẻ sĩ quan dự bị; Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 2Quyết định 1316/QĐ-BQP năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 218/2016/TT-BQP quy định cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan; Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; Thẻ sĩ quan dự bị; Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 2Quyết định 1316/QĐ-BQP năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng kỳ 2014-2018
Quyết định 69/2004/QĐ-BQP ban hành Thẻ sĩ quan dự bị do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- Số hiệu: 69/2004/QĐ-BQP
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/05/2004
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
- Người ký: Nguyễn Văn Rinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 18
- Ngày hiệu lực: 22/06/2004
- Ngày hết hiệu lực: 15/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
