Quyết định số 688/QĐ-UBND năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Giang Quang, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình lộ trình, chỉ tiêu và huy động nguồn lực đầu tư xây dựng đô thị Giang Quang đạt tiêu chuẩn đô thị loại V, hướng tới sự phát triển bền vững, hiện đại và giàu bản sắc văn hóa.
- Quan điểm phát triển đô thị Giang Quang
- Tuân thủ nghiêm ngặt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa, Quy hoạch chung đô thị Giang Quang đến năm 2045 và Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh.
- Tích hợp toàn diện các yêu cầu về phát triển bền vững, đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
- Lồng ghép hiệu quả với các chương trình, kế hoạch, dự án đang triển khai, bám sát tinh thần Nghị quyết số 06-NQ/TW của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam.
- Tập trung huy động mọi nguồn lực hợp pháp để hoàn thiện các chỉ tiêu theo quy hoạch chung được duyệt vào năm 2029.
- Mục tiêu phát triển đô thị
- Mục tiêu chung: Xây dựng lộ trình phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ; khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực đất đai, nhân lực; nâng cao chất lượng đời sống người dân và kiến tạo diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị văn minh, hiện đại nhưng vẫn bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương.
- Mục tiêu cụ thể: Xác định rõ danh mục, lộ trình triển khai các khu vực phát triển đô thị (bao gồm xây mới, mở rộng, cải tạo, bảo tồn và tái thiết) cho từng giai đoạn 5 năm và hàng năm; cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; lập danh mục dự án đầu tư kèm theo khái toán kinh phí, nguồn vốn và tiến độ thực hiện cụ thể.
- Phạm vi ranh giới và quy mô đất đai
Chương trình phát triển đô thị Giang Quang được thực hiện trên toàn bộ ranh giới hành chính của xã Thiệu Giang, xã Thiệu Quang và một phần xã Thiệu Duy thuộc huyện Thiệu Hóa. Tổng diện tích tự nhiên lập quy hoạch là 1.910,02 ha, trong đó:
- Xã Thiệu Giang đóng góp diện tích 751,03 ha.
- Xã Thiệu Quang đóng góp diện tích 685,49 ha.
- Xã Thiệu Duy đóng góp diện tích 473,50 ha.
- Chỉ tiêu phát triển đô thị giai đoạn đến năm 2029 và năm 2034
Hệ thống chỉ tiêu được xây dựng nhằm khắc phục các tiêu chuẩn chưa đạt điểm và nâng cao các tiêu chuẩn đạt điểm ở mức thấp, cụ thể:
- Quy mô dân số: Hiện trạng đạt 15.891 người, định hướng đến năm 2029 đạt 21.391 người và đến năm 2034 đạt 26.891 người.
- Mật độ dân số toàn đô thị: Hiện trạng đạt 832 người/km², phấn đấu đến năm 2029 đạt 1.265 người/km² và đến năm 2034 đạt 1.571 người/km².
- Cơ sở y tế cấp đô thị: Hiện trạng chưa có (0 giường bệnh), mục tiêu đến năm 2029 đạt 25 giường/10.000 dân và đến năm 2034 đạt 30 giường/10.000 dân.
- Công trình đầu mối giao thông: Hiện trạng chưa có, định hướng đến năm 2029 xây dựng bến xe cấp huyện và đến năm 2034 nâng cấp đạt tầm cỡ vùng liên huyện.
- Cấp nước sạch đô thị: Mức tiêu thụ nước sạch bình quân đầu người đạt 80 lít/người/ngày vào năm 2029 và nâng lên 100 lít/người/ngày vào năm 2034. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch qua hệ thống tập trung đạt 80% vào năm 2029 và đạt từ 95% trở lên vào năm 2034.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng: Hiện trạng chỉ đạt 0,15 m²/người, mục tiêu đến năm 2029 đạt tối thiểu 3 m²/người và đến năm 2034 đạt tối thiểu 4 m²/người.
- Quy chế quản lý kiến trúc: Tiến hành lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị, phấn đấu đến năm 2029 có 50% khu vực thực hiện tốt quy chế và nâng lên 75% vào năm 2034.
- Tuyến phố văn minh đô thị: Tỷ lệ tuyến phố văn minh trên tổng số tuyến phố đạt 20% vào năm 2029 và đạt 30% vào năm 2034.
- Dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị và ứng phó biến đổi khí hậu: Phấn đấu có ít nhất 1 dự án được triển khai vào năm 2029 và đạt 2 dự án vào năm 2034.
- Công trình xanh và khu chức năng thông minh: Đến năm 2029 có ít nhất 1 công trình xanh được cấp chứng nhận và 1 khu chức năng đô thị mới được thiết kế theo mô hình xanh, thông minh; chỉ tiêu này tăng lên 2 công trình/khu vào năm 2034.
- Các tiêu chuẩn đạt điểm thấp cần cải thiện: Thúc đẩy tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; nâng cấp cơ sở giáo dục đào tạo cấp đô thị (từ 1 lên 2 công trình vào năm 2034); nâng cấp công trình thể dục thể thao (từ 1 lên 2 công trình năm 2029 và 3 công trình năm 2034); nâng chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt từ 992 kWh/người/năm lên trên 1.000 kWh/người/năm.
- Lộ trình thực hiện chi tiết hàng năm trong giai đoạn 5 năm đầu (2025 - 2029)
- Năm 2025: Quy mô dân số đạt 16.991 người (dân số thực tế đạt 16.443 người); mật độ dân số đạt 861 người/km²; tỷ lệ cấp nước sạch đạt 40% với mức tiêu thụ 40 lít/người/ngày; đất cây xanh công cộng đạt 0,5 m²/người; tỷ lệ tuyến phố văn minh đạt 2%; chỉ tiêu cấp điện đạt 1.000 kWh/người/năm.
- Năm 2026: Quy mô dân số đạt 18.091 người (dân số thực tế đạt 17.222 người); mật độ dân số đạt 907 người/km²; tỷ lệ cấp nước sạch đạt 80% với mức tiêu thụ 80 lít/người/ngày; đất cây xanh công cộng đạt 1 m²/người; tỷ lệ tuyến phố văn minh đạt 5%.
- Năm 2027: Quy mô dân số đạt 19.191 người (dân số thực tế đạt 19.221 người); mật độ dân số đạt 1.006 người/km² (vượt ngưỡng tối thiểu của đô thị loại V); bắt đầu xây dựng bến xe đô thị; đất cây xanh công cộng đạt 1,5 m²/người; hoàn thành lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị với 50% khu vực thực hiện tốt; tỷ lệ tuyến phố văn minh đạt 10%.
- Năm 2028: Quy mô dân số đạt 20.291 người (dân số thực tế đạt 21.539 người); mật độ dân số đạt 1.128 người/km²; tiếp tục hoàn thiện bến xe đô thị; đất cây xanh công cộng đạt 2 m²/người; tỷ lệ tuyến phố văn minh đạt 15%; 60% khu vực thực hiện tốt quy chế kiến trúc.
- Năm 2029: Quy mô dân số đạt 21.391 người (dân số thực tế đạt 24.163 người); mật độ dân số đạt 1.265 người/km²; hoàn thành đưa vào sử dụng cơ sở y tế cấp đô thị quy mô 100 giường bệnh; hoàn thành bến xe đô thị; đất cây xanh công cộng đạt 3 m²/người; tỷ lệ tuyến phố văn minh đạt 20%; triển khai ít nhất 1 dự án cải tạo chỉnh trang, 1 công trình xanh và 1 khu đô thị thông minh.
- Giải pháp thực hiện các tiêu chuẩn hạ tầng trọng điểm
- Mật độ dân số: Đẩy nhanh tiến độ các dự án lớn có sức lan tỏa như Khu công nghiệp Giang Quang Thịnh, các khu trung tâm dịch vụ thương mại tại nút giao cao tốc và các trục giao thông chính nhằm thu hút lao động, tạo việc làm ổn định và gia tăng cơ học quy mô dân số.
- Hạ tầng y tế: Đầu tư xây dựng cơ sở y tế cấp đô thị tại lô đất CC-YT với quy mô tối thiểu 100 giường bệnh trước năm 2027 để đạt chỉ tiêu 25 giường/10.000 dân.
- Hạ tầng giao thông: Đầu tư xây dựng bến xe khách cấp huyện tại vị trí quy hoạch BX-01 trước năm 2027.
- Hạ tầng cấp nước: Đẩy nhanh tiến độ dự án hệ thống cấp nước sạch tập trung, cam kết hoàn thành và đưa vào vận hành khai thác trong Quý III năm 2025.
- Hạ tầng cây xanh công cộng: Đầu tư xây dựng 2 công viên cây xanh đô thị tại vị trí CX-01 và CX-03 với tổng quy mô 7,47 ha tại trung tâm các nhóm nhà ở trước năm 2027.
- Quản lý kiến trúc: Tổ chức lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị từ Quý II năm 2025 và hoàn thành phê duyệt trong năm 2026.
- Phát triển công trình xanh và thông minh: Áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá công trình xanh (LOTUS, LEED, Green Mark) trong thiết kế và thi công; ban hành cơ chế chính sách ưu đãi thu hút nhà đầu tư vào các dự án khu đô thị thông minh, ứng dụng công nghệ cao.
- Phân khu chức năng phát triển đô thị
- Khu vực số 1 (Diện tích 504 ha): Nằm ở phía Tây đường bộ cao tốc Bắc - Nam và phía Bắc tuyến đường Hoằng Xuân - Thiệu Long. Chức năng chính là trung tâm hành chính, văn hóa, thể dục thể thao, công viên cây xanh và dịch vụ thương mại.
- Khu vực số 2 (Diện tích 606 ha): Nằm ở phía Tây đường bộ cao tốc Bắc - Nam và phía Nam tuyến đường Hoằng Xuân - Thiệu Long. Chức năng chính là phát triển dịch vụ thương mại, đất ở đô thị, nông nghiệp công nghệ cao và dịch vụ sinh thái.
- Khu vực số 3 (Diện tích 314 ha): Nằm ở phía Đông đường bộ cao tốc Bắc - Nam và phía Nam tuyến đường Hoằng Xuân - Thiệu Long. Chức năng chính là khu công nghiệp tập trung (KCN Giang Quang).
- Khu vực số 4 (Diện tích 486 ha): Nằm ở phía Đông đường bộ cao tốc Bắc - Nam và phía Bắc tuyến đường Hoằng Xuân - Thiệu Long. Chức năng chính là trung tâm dịch vụ hỗ trợ công nghiệp, nhà ở xã hội, kết hợp bảo tồn văn hóa - lịch sử và phát triển du lịch sinh thái.
- Lộ trình triển khai theo từng khu vực
- Khu vực số 1: Giai đoạn 2025 - 2045 thực hiện cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, đầu tư hạ tầng kỹ thuật - xã hội. Riêng giai đoạn 2026 - 2034 tập trung xây dựng Khu trung tâm hành chính và trung tâm văn hóa thể thao mới.
- Khu vực số 2: Giai đoạn 2025 - 2045 đầu tư hạ tầng công cộng, hạ tầng kỹ thuật. Giai đoạn 2025 - 2034 xây dựng các khu cây xanh đô thị. Giai đoạn 2026 - 2029 hoàn thành bến xe đô thị và cơ sở y tế cấp đô thị. Giai đoạn 2026 - 2045 phát triển các khu ở mới và khu dịch vụ thương mại.
- Khu vực số 3: Giai đoạn 2025 - 2045 tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và xây dựng, vận hành Khu công nghiệp Giang Quang.
- Khu vực số 4: Giai đoạn 2025 - 2045 cải tạo chỉnh trang dân cư hiện hữu, đầu tư hạ tầng công cộng. Giai đoạn 2026 - 2045 đầu tư các khu đô thị mới, khu nhà ở xã hội và xây dựng, chỉnh trang các khu du lịch tâm linh, du lịch sinh thái.
- Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư phát triển đô thị đến năm 2045
Tổng nhu cầu vốn thực hiện chương trình phát triển đô thị Giang Quang ước tính khoảng 3.664,5 tỷ đồng, được phân bổ theo các giai đoạn và nguồn vốn như sau:
- Giai đoạn 2025 - 2029 (Tổng kinh phí 2.365,7 tỷ đồng): Ngân sách tỉnh hỗ trợ 109,5 tỷ đồng; Ngân sách huyện Thiệu Hóa bố trí 109,5 tỷ đồng; Nguồn vốn xã hội hóa, ODA và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác đạt 1.735,4 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2030 - 2034 (Tổng kinh phí 689,2 tỷ đồng): Ngân sách tỉnh hỗ trợ 95,8 tỷ đồng; Ngân sách huyện bố trí 593,4 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2035 - 2045 (Tổng kinh phí 609,7 tỷ đồng): Ngân sách tỉnh hỗ trợ 131,5 tỷ đồng; Ngân sách huyện bố trí 478,2 tỷ đồng.
- Tổng cơ cấu nguồn vốn lũy kế: Ngân sách tỉnh đóng góp 336,7 tỷ đồng; Ngân sách huyện đóng góp 1.592,43 tỷ đồng; Nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn lực khác đóng góp 1.735,4 tỷ đồng.
- Tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân huyện Thiệu Hóa: Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của chương trình phát triển đô thị theo đúng quy định pháp luật. Chủ động phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh để thực hiện các dự án thành phần; kịp thời giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vướng mắc phát sinh. Xây dựng kế hoạch chi tiết về chỉnh trang đô thị, lập hồ sơ trình duyệt và vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia đóng góp xây dựng đô thị. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, trật tự xây dựng; hướng dẫn người dân xây dựng nhà ở, công trình tuân thủ quy hoạch và đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh: Các Sở: Xây dựng, Nội vụ, Tài chính, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Y tế và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp, kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện chương trình theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện Thiệu Hóa chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 688/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 05 tháng 3 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 202 3 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số 06/2023/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về chương trình phát triển đô thị;
Căn cứ Kế hoạch số 275/KH-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc Kế hoạch phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 đạt mục tiêu đô thị hóa 40% trở lên;
Căn cứ Quyết định số 5588/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 2931/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh Thanh Hoá về phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Giang Quang, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1137/TTr-SXD ngày 27 tháng 02 năm 2025 về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Giang Quang, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045 (kèm theo Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2025 của UBND huyện Thiệu Hóa).
QUYẾT ĐỊNH:
I. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị
1. Quan điểm
- Tuân thủ Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa, Quy hoạch chung đô thị Giang Quang, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045; phù hợp với Chương trình phát triển đô thị của tỉnh.
- Chương trình phát triển đô thị phải được tích hợp các yêu cầu về phát triển bền vững, phát triển xanh, tiết kiệm năng lượng, ứng phó với biến đổi khí hậu, đồng thời phối hợp lồng ghép có hiệu quả với các chương trình, kế hoạch, dự án đã và đang thực hiện trên địa bàn đảm bảo phù hợp với Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/1/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040.
- Huy động nguồn lực phấn đấu đến năm 2029, đô thị Giang Quang hoàn thiện các chỉ tiêu theo quy hoạch chung được duyệt.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo quy hoạch, có kế hoạch và phát huy những lợi thế có sẵn phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đô thị được duyệt. Khai thác sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực.
- Đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của đô thị Giang Quang cũng như của huyện Thiệu Hóa.
- Định hướng phát triển đô thị, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị Giang Quang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định danh mục lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị bao gồm các khu vực phát triển mới, mở rộng, cải tạo, bảo tồn, tái thiết, ... cho từng giai đoạn 5 năm và ưu tiên giai đoạn đầu (5 năm và hàng năm) phù hợp các giai đoạn của quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt.
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được cho từng giai đoạn hàng năm, 5 năm phù hợp quy hoạch chung đô thị và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đánh giá, tổng hợp nhu cầu phát triển về quy mô đất đai, dân số, hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị và cơ sở hạ tầng phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đô thị Giang Quang;
- Lập danh mục các dự án đầu tư phát triển đô thị gồm quy mô dự án, khái toán kinh phí thực hiện, dự kiến nguồn vốn và thời gian thực hiện làm cơ sở để bố trí nguồn vốn và huy động các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng phát triển đô thị Giang Quang.
Phạm vi ranh giới đô thị Giang Quang, huyện Thiệu Hóa bao gồm 2 xã Thiệu Giang, xã Thiệu Quang và một phần xã Thiệu Duy. Có diện tích tự nhiên là 1.910,02 ha (gồm: xã Thiệu Giang: 751,03 ha; xã Thiệu Quang: 685,49 ha; xã Thiệu Duy: 473,50 ha).
1.1. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm
| TT | Tên tiêu chuẩn | Đơn vị | Hiện trạng | Đề xuất 2029 | Đề xuất 2034 |
|
| Quy mô dân số | 1.000 người | 15.891 | 21.391 | 26.891 |
| A | TIÊU CHUẨN CHƯA ĐẠT ĐIỂM | ||||
| 1 | Mật độ dân số toàn đô thị | (người/km²) | 832 | 1.265 | 1.571 |
| 2 | Cơ sở y tế cấp đô thị bình quân trên 10.000 dân | giường /10.000 dân | 0 | 25 | 30 |
| 3 | Công trình đầu mối giao thông | cấp | 0 | huyện | vùng liên huyện |
| 4 | Mức tiêu thụ nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung bình quân đầu người | lít/người /ngđ |
| 80 | 100 |
| 5 | Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh | % |
| 80 | ≥95 |
| 6 | Đất cây xanh sử dụng công cộng bình quân đầu người (Bao gồm đất công viên, vườn hoa cấp đô thị bảo đảm tiếp cận của người dân) | m²/người | 0,15 | 3 | 4 |
| 7 | Quy chế quản lý kiến trúc đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị | Quy chế | Chưa có | Lập QCQLKT đô thị. 50% thực hiện tốt quy chế | 75% đã thực hiện tốt quy chế |
| 8 | Tỷ lệ giữa số lượng các tuyến phố văn minh đô thị/ tổng số các tuyến phố trong đô thị (tính từ đường phân khu vực) | % | 0 | 20 | 30 |
| 9 | Số lượng dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị, chung cư cũ, cải tạo môi trường đô thị ứng phó biến đổi khí hậu đã có chủ trương đầu tư hoặc đã và đang triển khai thực hiện | dự án | 0 | 1 | 2 |
| 10 | Công trình xanh được cấp giấy chứng nhận | công trình | 0 | 1 | 2 |
| 11 | Khu chức năng đô thị, khu đô thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh | khu | 0 | 1 | 2 |
| B | TIÊU CHUẨN ĐẠT ĐIỂM NHƯNG Ở MỨC THẤP | ||||
| 1 | Tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ |
| Tăng theo mục tiêu đề ra | Tăng theo mục tiêu đề ra | Tăng vượt từ 4% trở lên |
| 2 | Quy mô dân số | 1.000 người | 15,89 | 4 | 20 |
| 3 | Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị | Công trình | 1 | 1 | 2 |
| 4 | Công trình thể dục, thể thao cấp đô thị | Công trình | 1 | 2 | 3 |
| 5 | Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt bình quân đầu người | kwh/người/ năm | 992 | 1.000 | >1.000 |
1.2. Các chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng năm của giai đoạn 05 năm đầu
| TT | Tên tiêu chuẩn | Đơn vị | Hiện trạng | Đề xuất 2025 | Đề xuất 2026 | Đề xuất 2027 | Đề xuất 2028 | Đề xuất 2029 |
|
| Quy mô dân số | 1.000 người | 15.891 | 16.991 | 18.091 | 19.191 | 20.291 | 21.391 |
| A | TIÊU CHUẨN CHƯA ĐẠT ĐIỂM | |||||||
| 1 | Mật độ dân số toàn đô thị | (người/ km²) | 832 | 861 | 907 | 1.006 | 1.128 | 1.265 |
| 2 | Cơ sở y tế cấp đô thị bình quân trên 10.000 dân | giường/ 10.000 dân | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 25 |
| 3 | Công trình đầu mối giao thông (cảng biển, cảng hàng không, cảng đường thủy nội địa, ga đường sắt, bến xe ô tô) | cấp | 0 | 0 | 0 | Xây dựng bến xe | Xây dựng bến xe | Xây dựng bến xe |
| 4 | Mức tiêu thụ nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung bình quân đầu người | Lít/người /ngđ | 0 | 40 | 80 | 80 | 80 | 80 |
| 5 | Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh | % |
| 40 | 80 | 80 | 80 | 80 |
| 6 | Đất cây xanh sử dụng công cộng bình quân đầu người (Bao gồm đất công viên, vườn hoa cấp đô thị bảo đảm tiếp cận của người dân) | m²/người | 0 | 0.5 | 1 | 1.5 | 2 | 3 |
| 7 | Quy chế quản lý kiến trúc đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị | Quy chế | Chưa có |
|
| Lập QCQLKT đô thị. 50% % đã thực hiện tốt quy chế | 60% đã thực hiện tốt quy chế | 75% đã thực hiện tốt quy chế |
| 8 | Tỷ lệ giữa số lượng các tuyến phố văn minh đô thị/ tổng số các tuyến phố trong đô thị (tính từ đường phân khu vực) | % | 0 | 2 | 5 | 10 | 15 | 20 |
| 9 | Số lượng dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị, chung cư cũ, cải tạo môi trường đô thị ứng phó biến đổi khí hậu đã có chủ trương đầu tư hoặc đã và đang triển khai thực hiện | dự án | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 |
| 10 | Công trình xanh được cấp giấy chứng nhận | Công trình | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 |
| 11 | Khu chức năng đô thị, khu đô thị mới được QH, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh | khu | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 |
| B | TIÊU CHUẨN ĐẠT ĐIỂM NHƯNG Ở MỨC THẤP | |||||||
| 1 | Tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ |
| Tăng theo mục tiêu đề ra |
|
|
|
| Tăng theo mục tiêu đề ra |
| 2 | Quy mô dân số | người | 15.891 | 16.443 | 17.222 | 19.221 | 21.539 | 24.163 |
| 3 | Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị | Công trình | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Công trình thể dục, thể thao cấp đô thị | Công trình | 1 | 1 | 2 | 2 | 2 | 2 |
| 5 | Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt bình quân đầu người | Kwh /người /năm | 992 | 1.000 | >1.000 | >1.000 | >1.000 | >1.000 |
2.1. Mật độ dân số toàn đô thị
Về chỉ tiêu mật độ dân số toàn đô thị đạt 832 người/km². Để đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại V là đô thị có mật độ dân số toàn đô thị tối thiểu đạt 1.000 người/km². Trong tương lại gần khu vực đang triển khai và hoàn thiện nhiều dự án đầu tư trọng điểm với quy mô lớn và có sức lan tỏa như: Khu công nghiệp Giang Quang Thịnh, các khu trung tâm - dịch vụ thương mại gắn với nút giao cao tốc; các tuyến giao thông quan trọng và các dự án phát triển đô thị khác. Đây là những dự án lớn thu hút nhiều lao động, phát triển dịch vụ có giá trị cao, việc làm ổn định và có quỹ đất phát triển nhà ở cho dân cư,... dự báo sẽ là yếu tố thúc đẩy tỷ lệ tăng dân số đến với đô thị trong tương lai gần, để đảm bảo chỉ tiêu mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.000 người/km² trở lên.
2.2. Tiêu chuẩn cơ sở y tế cấp đô thị
Hiện tại khu vực lập chương trình chưa có cơ sở y tế cấp đô thị, do đó để đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại V trong giai đoạn đến 2027 huyện cần đầu tư cơ sở y tế đô thị tại vị trí lô đất có ký hiệu CC -YT theo quy hoạch được duyệt với quy mô 100 giường trở lên để đảm bảo chỉ tiêu bình quân số giường bệnh là (25 giường/10.000 dân).
2.3. Tiêu chuẩn công trình đầu mối giao thông cấp đô thị
Hiện tại khu vực lập chương trình chưa có công trình đầu mối giao thông cấp đô thị, do đó để đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại V trong giai đoạn đến 2027 huyện cần đầu tư bến xe cấp huyện tại vị trí lô đất có ký hiệu BX-01 theo quy hoạch được duyệt.
2.4. Tiêu chuẩn mức tiêu thụ nước sạch qua hệ thống tập trung, tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
Hiện tại khu vực lập chương trình đang thực hiện đầu tư hệ thống cấp nước sạch cho đô thị. Dự kiến dự án sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng vào quý III năm 2025. Khi dự án đưa vào sử dụng, là cơ s ở để đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại V về Mức tiêu thụ nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung bình quân đầu người và Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh.
2.5. Tiêu chuẩn đất cây xanh sử dụng công cộng bình quân đầu người
Hiện tại khu vực lập chương trình chưa có các khu vực công viên, vườn hoa cấp đô thị, do đó Để đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại V trong giai đoạn đến 2027 huyện cần đầu tư các khu vực cây xanh đô thị để đảm bảo chỉ tiêu tối thiểu 3 m²/người. Dự kiến sẽ đầu tư xây dựng hai công viên cây xanh đô thị tại vị trí lô đất có ký hiệu CX-01 và CX-03 theo quy hoạch được duyệt với quy mô 7,47 ha tại các trung tâm nhóm nhà ở để đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí của người dân cũng như đảm bảo chỉ tiêu đất cây xanh sử dụng công cộng bình quân đầu người là (3 m²/người).
2.6. Quy chế quản lý kiến trúc đô thị
Hiện nay, UBND huyện đang có kế hoạch tổ chức lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cho các đô thị đã được lập quy hoạch đô thị. Thời gian dự kiến triển khai là quý II năm 2025 và hoàn thành, trình duyệt trong năm 2026.
2.7. Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị
Khi đầu tư xây dựng các dự án nhà ở mới sẽ đưa ra các yêu cầu về các tiêu chí để thực hiện tuyến phố văn minh đô thị gồm: Kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường, trật tự đô thị và an toàn giao thông.
2.8. Số lượng dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị, cải tạo môi trường đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu
Các dự án sẽ đưa ra các yêu cầu về các tiêu chí để thực hiện đáp ứng nhu cầu về ứng phó biến đổi khí hậu bao gồm: Kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường.
2.9. Tiêu chuẩn công trình xanh được cấp giấy chứng nhận
Nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác lập quy hoạch, thi tuyển thiết kế công trình tiêu biểu, đồng thời, huy động, thu hút, kêu gọi đầu tư và xây dựng công trình theo tiêu chí công trình xanh (theo tiêu chuẩn của tổ chức LOTUS, LEED, Green Mark,...) và có cơ chế chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư triển khai các dự án theo mô hình này.
2.10. Tiêu chuẩn khu chức năng đô thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh
Nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác lập quy hoạch, thi tuyển thiết kế công trình tiêu biểu, đồng thời, huy động, thu hút, kêu gọi đầu tư và xây dựng công trình theo tiêu chí công trình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh. Có cơ chế chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư triển khai các dự án theo mô hình này.
(Danh mục dự án đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị chi tiết tại phụ lục kèm theo)
3. Các chương trình, kế hoạch phát triển các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị
3.1. Danh mục các khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch chung được phê duyệt
a) Khu vực phát triển đô thị số 1
- Diện tích 504 ha, khu vực phía Tây đường bộ cao tốc Bắc - Nam và phía Bắc tuyến đường Hoằng Xuân - Thiệu Long.
- Chức năng: Là khu trung tâm hành chính, văn hóa - TDTT; công viên cây xanh; dịch vụ thương mại.
b) Khu vực phát triển đô thị số 2
- Diện tích 606 ha, khu vực phía Tây đường bộ cao tốc Bắc - Nam và phía Nam tuyến đường Hoằng Xuân - Thiệu Long.
- Chức năng: Là khu vực phát triển dịch vụ thương mại; đất ở đô thị; nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ sinh thái.
c) Khu vực phát triển đô thị số 3
- Diện tích 314 ha, khu vực phía Đông đường bộ cao tốc Bắc - Nam và phía Nam tuyến đường Hoằng Xuân - Thiệu Long.
- Chức năng: Là khu công nghiệp tập trung d) Khu vực phát triển đô thị số 4
- Diện tích 486 ha, khu vực phía Đông đường bộ cao tốc Bắc - Nam và phía Bắc tuyến đường Hoằng Xuân - Thiệu Long.
- Chức năng: Là khu trung tâm dịch vụ hỗ trợ công nghiệp; nhà ở xã hội; văn hóa - lịch sử gắn với phát triển du lịch sinh thái.
3.2. Lộ trình triển khai thực hiện
| TT | Khu vực phát triển đô thị | Giai đoạn | |||
| 2025 | 2026-2029 | 2030-2034 | 2035-2045 | ||
| 1 | Khu vực phát triển đô thị số 1 (Khu vực gắn với chức trung tâm Hành chính, Văn hóa - TDTT) |
|
|
|
|
|
| Đầu tư các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các công trình công cộng, cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu | x | x | x | x |
|
| Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu | x | x | x | x |
|
| Đầu tư xây dựng Khu trung tâm hành chính; trung tâm văn hóa thể thao |
| x | x |
|
| 2 | Khu vực phát triển đô thị số 2 (Khu vực phát triển thương mại dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ sinh thái, đất ở đô thị) |
|
|
|
|
|
| Đầu tư các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các công trình công cộng. | x | x | x | x |
|
| Đầu tư xây dựng bến xe đô thị |
| x |
|
|
|
| Đầu tư các khu ở mới, khu dịch vụ thương mại. |
| x | x | x |
|
| Đầu tư xây dựng cơ sở y tế cấp đô thị |
| x |
|
|
|
| Đầu tư xây dựng các khu cây xanh đô thị | x | x | x |
|
| 3 | Khu vực phát triển đô thị số 3 (Khu công nghiệp tập trung) |
|
|
|
|
|
| Đầu tư các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các công trình công cộng | x | x | x | x |
|
| Đầu tư xây dựng khu công nghiệp Giang Quang | x | x | x | x |
| 4 | Khu vực phát triển đô thị số 4 (Khu vực trung tâm hỗ trợ công nghiệp, nhà ở xã hội, văn hóa lịch sử gắn với du lịch sinh thái) |
|
|
|
|
|
| Đầu tư các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các công trình công cộng | x | x | x | x |
|
| Đầu tư các khu ở mới, khu đô thị mới |
| x | x | x |
|
| Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu | x | x | x | x |
|
| Xây dựng, chỉnh trang các khu du lịch tâm linh; các khu du lịch sinh thái |
| x | x | x |
3.3. Các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác: (Chi tiết tại phụ lục kèm theo).
3.4. Dự kiến nhu cầu vốn: Tổng kinh phí dự kiến thực hiện các chương trình cho các giai đoạn đến năm 2045 của đô thị Giang Quang.
| TT | Giai đoạn | Tổng kinh phí (tỷ đồng) | Kinh phí/nguồn vốn (tỷ đồng) | |||
| Ngân sách tỉnh | Ngân sách huyện | Ngân sách xã | Xã hội hóa; Nguồn ODA và các nguồn hỗ trợ khác | |||
| 1 | Giai đoạn 2025-2029 | 2.365,7 | 109,5 | 109,5 |
| 1.735,4 |
| 2 | Giai đoạn 2030-2034 | 689,2 | 95,8 | 593,4 |
|
|
| 3 | Giai đoạn 2035-2045 | 609,7 | 131.5 | 478,2 |
|
|
| Tổng | 3.664,5 | 336,7 | 1.592,43 |
| 1.735,4 | |
1. UBND huyện Thiệu Hóa
- Tổ chức thực hiện các nội dung của chương trình theo quy định của pháp luật; phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan để thực hiện các nội dung của chương trình; đồng thời giải quyết kịp thời hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Theo quy hoạch được duyệt chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện chỉnh trang đô thị, lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức vận động nhân dân tham gia cùng với chính quyền thực hiện.
- Tăng cường quản lý đất đai, quản lý xây dựng, tạo điều kiện và hướng dẫn nhân dân xây dựng công trình đảm bảo mỹ quan đô thị.
2. Các Sở: Xây dựng, Nội vụ, Tài chính, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Y tế và các Ban, ngành, các đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao, hướng dẫn, phối hợp và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình phát triển đô thị theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nội vụ, Tài chính, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Chủ tịch UBND huyện Thiệu Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ƯU TIÊN ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ VÀ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ GIANG QUANG ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 688/QĐ-UBND ngày 05/3/2025 của UBND tỉnh)
| TT | Danh mục dự án ưu tiên đầu tư | Quy mô | Kinh phí (tỷ đồng) | Nguồn vốn (tỷ đồng) | ||||||
| Giai đoạn 2025- 2029 | Giai đoạn 2030- 2034 | Giai đoạn 2035- 2045 | Ngân sách tỉnh | Ngân sách huyện | Ngân sách xã | Xã hội hóa; Nguồn ODA và các nguồn hỗ trợ khác | Ghi chú | |||
| A | Danh mục các dự án để hoàn thiện các tiêu chuẩn phân loại đô thị loại V |
| 270,8 |
|
|
| 250,8 |
| 20,0 |
|
| 1 | Đầu tư trung tâm Y tế đô thị YT-01 | 2,07 | 176 |
|
|
| 176 |
|
|
|
| 2 | Xây dựng bến xe | 3,89 | 20,0 |
|
|
|
|
| 20,0 |
|
| 4 | Hệ thống mạng lưới cấp nước sạch sinh hoạt | 30 | 30 |
|
|
| 30 |
|
|
|
| 3 | Công trình văn hóa Công viên cây xanh đô thị |
| 44,8 |
|
|
| 44,8 |
|
|
|
|
| CVCX-01 | 3,83 | 23,0 |
|
|
| 23,0 |
|
|
|
|
| CVCX-03 | 3,64 | 21,8 |
|
|
| 21,8 |
|
|
|
| B | Danh mục các dự án đầu tư phát triển đô thị khác để thực hiện quy hoạch được duyệt |
| 2.094,9 | 689,2 | 609,7 | 336,7 | 1.341,6 |
| 1.715,4 |
|
| I | Dự án hạ tầng xã hội |
| 160,0 |
| 0,0 |
| 120,0 |
| 40,0 |
|
| - | Đầu tư mới Công sở đô thị | 2,37 | 50,0 |
|
|
| 50,0 |
|
|
|
| - | Đầu tư mới và cải tạo hệ thống Chợ, TMDV-13 | 2,72 | 40,0 |
|
|
|
|
| 40,0 |
|
| - | Đầu tư trung tâm văn hóa - thể thao đô thị VHTT- 02 | 4,37 | 70,0 |
|
|
| 70,0 |
|
|
|
| II | Dự án khu dân cư |
| 297,4 |
|
|
| 0,0 |
| 297,4 |
|
|
| Điểm dân cư khu vực đồng 14 Mẫu thôn Đông Hòa, xã Thiệu Duy | 0,664 | 7,7 |
|
|
|
|
| 7,7 |
|
|
| Điểm dân cư khu vực Đa Núi, thôn Đông Mỹ, xã Thiệu Duy | 0,93 | 10,8 |
|
|
|
|
| 10,8 |
|
|
| Khu dân cư thôn 6, xã Thiệu Giang | 12,89 | 125,0 |
|
|
|
|
| 125,0 |
|
|
| Khu dân cư Trung thôn, xã Thiệu Giang | 7,17 | 48,3 |
|
|
|
|
| 48,3 |
|
|
| Khu dân cư thôn Chí Cường 1+2, xã Thiệu Quang | 7,3 | 63,9 |
|
|
|
|
| 63,9 |
|
|
| Khu dân cư thôn Chí Cường 2, xã Thiệu Quang | 5,72 | 41,7 |
|
|
|
|
| 41,7 |
|
| III | Dự án hạ tầng k thuật đô thị |
| 364,5 | 673,2 | 609,7 | 320,7 | 1.196,6 |
| 130,0 |
|
| 1 | Hệ thống giao thông | Km | 109,5 | 513,2 | 609,7 | 320,7 | 911,6 |
|
|
|
|
| - TP Thanh Hóa - Định Công | 2,38 | 109,5 |
|
| 109,5 |
|
|
|
|
|
| - Đường Hoàng Xuân - Thiệu Long GĐ2 | 5,98 |
|
| 131,5 | 131,5 |
|
|
|
|
|
| - Đường TT Thiệu Hóa - Yên Định | 0,58 |
| 16,8 |
| 16,8 |
|
|
|
|
|
| - Đường Đông Tây 1 | 7,78 |
|
| 225,6 |
| 225,62 |
|
|
|
|
| - Đường Đông Tây 2 | 4,00 |
|
| 116,0 |
| 116 |
|
|
|
|
| - Đường Đông Tây 3 | 2,37 |
| 68,7 |
|
| 68,7 |
|
|
|
|
| - Đường Đông Tây 4 | 1,79 |
| 51,9 |
|
| 51,9 |
|
|
|
|
| - Đường Đông Tây 5 | 3,34 |
| 96,9 |
|
| 96,86 |
|
|
|
|
| - Đường Bắc Nam 2 | 1,48 |
|
| 42,9 |
| 42,92 |
|
|
|
|
| - Đường Bắc Nam 3 | 1,47 |
| 42,6 |
|
| 42,6 |
|
|
|
|
| - Đường Bắc Nam 4 | 1,93 |
| 56,0 |
|
| 56,0 |
|
|
|
|
| - Đường Bắc Nam 5 | 1,18 |
|
| 34,2 |
| 34,22 |
|
|
|
|
| - Đường Bắc Nam 7 | 2,05 |
|
| 59,5 |
| 59,45 |
|
|
|
| - | Đầu tư nâng cấp đường tỉnh 516C. | 4,50 |
| 62,9 |
| 62,9 |
|
|
|
|
| - | Đầu tư nâng cấp các tuyến đường xã hiện có. | 11,73 |
| 117,3 |
|
| 117,3 |
|
|
|
| 2 | Hệ thống thoát nước mưa | 50 | 125,0 |
|
|
| 125,0 |
|
|
|
| 3 | Hệ thống cấp điện |
| 100,0 |
|
|
|
|
| 100,0 |
|
| 4 | Hệ thống mạng lưới cấp nước sinh hoạt | 30 | 30,0 |
|
|
|
|
| 30,0 |
|
| 5 | Hệ thống công trình thủy lợi: Kênh tưới tiêu kết hợp: kênh Đông Mỹ; các kênh Trung Thành, Thiệu Duy, Nhân Cao - Châu Chữ; Nâng cấp trạm bơm Xử Nhân, Thiệu Duy, các trạm Bơm Thiệu Giang, Thiệu Quang… Nâng cấp đê hữu sông Cầu Chày: đoạn xã Thiệu Giang -Thiệu Quang. |
|
| 100,0 |
|
| 100,0 |
|
|
|
| 6 | Hệ thống thoát nước thải |
|
| 50,0 |
|
| 50,0 |
|
|
|
| 7 | Nghĩa trang | 1,6 |
| 10,0 |
|
| 10,0 |
|
|
|
| IV | Các công trình khác |
| 25,0 | 16,0 | 0,0 | 16,0 | 25,0 |
|
|
|
| - | Tu bổ, tôn tạo Đình làng Chí Cường xã Thiệu Quang |
|
| 12,0 |
| 12,0 |
|
|
|
|
| - | Tu bổ, tôn tạo Đền thơ Trần Lựu, xã Thiệu Quang |
|
| 4,0 |
| 4,0 |
|
|
|
|
| - | Hoàn thiện cơ sở vật chất Trường mầm non Thiệu Giang |
| 25,0 |
|
|
| 25,0 |
|
|
|
| V | Hạ tầng Khu công nghiệp |
| 1.248,0 |
|
|
|
|
| 1.248,0 |
|
|
| Tổng cộng |
| 2.365,7 | 689,2 | 609,7 | 336,7 | 1.592,4 |
| 1.735,4 |
|
- 1Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cầu Quan, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
- 2Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị ven biển (Diêm Phố), huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045
- 3Quyết định 390/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, định hướng đến năm 2035
- 4Quyết định 509/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Nguyệt Đức, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030
- 5Quyết định 483/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Đắk Nông đến năm 2030
Quyết định 688/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Giang Quang, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045
- Số hiệu: 688/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/03/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Mai Xuân Liêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
