Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về các mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi của Quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Lê Ngọc Tuấn.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 25 tháng 11 năm 2024.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quyết định này xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp từ chính sách giá thuê đất mới tại địa bàn tỉnh Kon Tum:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) làm căn cứ tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm (không qua đấu giá); đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (loại trừ phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất); và đơn giá thuê đất đối với diện tích đất có mặt nước.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý, tính, thu và nộp tiền thuê đất; các tổ chức, cá nhân và người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý tài chính đất đai.
- Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hằng năm không qua đấu giá (Điều 3)
Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hằng năm được phân hóa chi tiết theo từng khu vực địa bàn hành chính và mục đích sử dụng đất cụ thể như sau:
- Mức 1,5%: Áp dụng đối với trường hợp thuê đất tại địa bàn các phường thuộc thành phố Kon Tum.
- Mức 1,3%: Áp dụng đối với trường hợp thuê đất tại địa bàn các xã thuộc thành phố Kon Tum và các thị trấn thuộc các huyện không nằm trong danh mục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ.
- Mức 1,0%: Áp dụng đối với các địa bàn còn lại trên toàn tỉnh (ngoại trừ các trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại các khoản khác của Điều 3). Đồng thời, mức 1,0% cũng được áp dụng riêng cho các dự án đầu tư công trình năng lượng tái tạo.
- Mức 0,5%: Áp dụng cho các trường hợp đặc biệt ưu đãi bao gồm:
- Thuê đất tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc khu vực II, khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Thuê đất tại các địa bàn phường, xã, thị trấn khác để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Thuê đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh cho các dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
- Đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hằng năm được xác định tương ứng theo tỷ lệ của địa bàn mà khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc khu kinh tế cửa khẩu đó tọa lạc (tương ứng với các mức 1,5%, 1,3%, 1,0% hoặc 0,5%).
- Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (Điều 4)
Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai được xác định cụ thể:
- Trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm: Đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt đối với hình thức thuê đất trả tiền hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
- Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt đối với hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích và thời hạn sử dụng đất.
- Trường hợp công trình ngầm vượt diện tích: Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn liền với phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất, nếu có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này cũng được áp dụng mức tính 30% nêu trên.
- Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước (Điều 5)
Quy định về phương pháp xác định đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước được thực hiện thống nhất:
- Đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm và đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất có mặt nước được tính bằng 20% đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần của loại đất có vị trí liền kề.
- Phép tính này được thực hiện dựa trên giả định loại đất liền kề đó có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước được thuê.
- Điều khoản chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành (Điều 6 và Điều 7)
Quyết định thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng nhằm đảm bảo tính liên tục của pháp luật và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất:
- Quy định chuyển tiếp:
- Các trường hợp thuê đất, thuê đất có mặt nước, hoặc thuê đất xây dựng công trình ngầm trước ngày Quyết định này có hiệu lực và đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục được giữ nguyên đơn giá cũ cho đến khi hết thời gian ổn định.
- Các trường hợp phát sinh khác trong quá trình thực hiện sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 51, Điều 52 và các quy định liên quan tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2024. Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68/2024/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 15 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN THUÊ ĐẤT HẰNG NĂM KHÔNG THÔNG QUA HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ; MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM (KHÔNG PHẢI LÀ PHẦN NGẦM CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN MẶT ĐẤT) VÀ MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị Quyết số 80/NQ-HĐND ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4686/TTr-STC ngày 14 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan Nhà nước thực hiện việc quản lý tính, thu, nộp tiền thuê đất.
2. Tổ chức, người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất.
3. Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 3. Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum
1. Thuê đất tại địa bàn các phường thuộc thành phố Kon Tum thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1,5%.
2. Thuê đất tại địa bàn các xã (thuộc thành phố Kon Tum); các thị trấn (thuộc các huyện) không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1,3%.
3. Thuê đất tại các địa bàn còn lại (trừ thuê đất tại các địa bàn quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 3 Quyết định này) thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%.
4. Thuê đất tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc khu vực II, khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ; thuê đất tại địa bàn các xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Quyết định này để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5%. Riêng trường hợp thuê đất thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng tái tạo thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%.
5. Thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của các địa bàn tương ứng nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Quyết định này.
Điều 4. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
1. Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai được tính như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất được tính theo mức 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính theo mức 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này.
Điều 5. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức 20% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định.
2. Các trường hợp còn lại phát sinh trong quá trình thực hiện thì được thực hiện theo các quy định tại Điều 51, Điều 52 và các quy định khác có liên quan tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 34/2015/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 52/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 78/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4Quyết định 46/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định 68/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 68/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Lê Ngọc Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
