Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND ban hành quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý giá dịch vụ bến bãi, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động thu phí và điều chỉnh giá dịch vụ phù hợp với biến động kinh tế thực tế tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND về Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
- Ngày áp dụng: Từ ngày 01 tháng 06 năm 2011.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế cho quy định tại Khoản 3, Điều 5, Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 23/3/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định thu, quản lý và sử dụng phí qua phà Đông Xuyên, phí xe ô tô ra vào Bến xe Bắc Ninh đón trả khách do nhà nước quản lý.
Biểu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Mức giá dịch vụ được quy định chi tiết cho từng loại phương tiện và tuyến đường hoạt động cụ thể như sau:
- Xe chạy tuyến cố định trên 45 ghế:
- Tuyến phía Nam: 120.000 đồng/chuyến.
- Tuyến phía Bắc có cự ly trên 300 km: 50.000 đồng/chuyến.
- Tuyến phía Bắc có cự ly từ 100 km đến 300 km: 40.000 đồng/chuyến.
- Tuyến phía Bắc có cự ly dưới 100 km: 35.000 đồng/chuyến.
- Xe chạy tuyến cố định từ 30 đến 45 ghế:
- Tuyến phía Nam: 60.000 đồng/chuyến.
- Tuyến phía Bắc có cự ly trên 300 km: 40.000 đồng/chuyến.
- Tuyến phía Bắc có cự ly từ 100 km đến 300 km: 35.000 đồng/chuyến.
- Tuyến phía Bắc có cự ly dưới 100 km: 25.000 đồng/chuyến.
- Xe buýt nội tỉnh (tính tại mỗi đầu bến): 6.000 đồng/chuyến.
- Xe buýt ngoại tỉnh: 10.000 đồng/chuyến.
- Xe Taxi: 7.000 đồng/chuyến.
Cơ chế và phương thức điều chỉnh giá dịch vụ
Ban Quản lý các bến xe khách Bắc Ninh được phép chủ động điều chỉnh mức giá dịch vụ khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu (trên mức 830.000 đồng/tháng) hoặc khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng cao làm phát sinh chi phí hoạt động thực tế. Tuy nhiên, việc điều chỉnh tự quyết này bị giới hạn không vượt quá 20% so với mức giá do UBND tỉnh ban hành.
Công thức tính toán điều chỉnh giá dịch vụ cụ thể như sau:
DVm = DVc + DV1 + DV2
Trong đó các ký hiệu được định nghĩa chi tiết:
- DVm: Giá dịch vụ xe ra vào bến sau khi điều chỉnh (đồng/chuyến).
- DVc: Giá dịch vụ xe ra vào bến hiện hành do UBND tỉnh quyết định.
- DV1: Mức tăng giá dịch vụ do biến động chi phí tiền lương, tính theo công thức: DV1 = TL x CP1 x DVc. Trong đó, TL là tỷ lệ % tiền lương tối thiểu tăng thêm so với mức hiện tại; CP1 là tỷ lệ % chi phí tiền lương chiếm trong tổng chi phí của đơn vị.
- DV2: Mức thay đổi giá dịch vụ do biến động các chi phí liên quan khác, tính theo công thức: DV2 = CPI x CP2 x DVc. Trong đó, CPI là chỉ số giá tiêu dùng do Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh công bố; CP2 là tỷ lệ % các khoản chi khác liên quan chiếm trong tổng chi phí.
Quy trình thực hiện điều chỉnh giá dịch vụ:
- Trước khi áp dụng mức giá mới tối thiểu 07 ngày, Ban Quản lý các bến xe khách Bắc Ninh phải gửi báo cáo bằng văn bản đến Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải.
- Trong trường hợp biến động chi phí thực tế yêu cầu mức tăng giá từ 20% trở lên, Ban Quản lý không được tự điều chỉnh mà phải lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc, đúng pháp luật, UBND tỉnh Bắc Ninh phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông vận tải: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, giám sát việc thực hiện thu phí và điều chỉnh giá dịch vụ theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
- Các cơ quan phối hợp thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh, Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Ninh, Ban Quản lý các bến xe khách Bắc Ninh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68/2011/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 31 tháng 5 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên bộ: Tài chính - Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ vào ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp UBND tỉnh ngày 25.5.2011;
Xét đề nghị liên Sở: Tài chính, Giao thông vận tải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; như sau:
| Nội dung | ĐVT | Đơn giá |
| 1. Xe chạy tuyến cố định |
|
|
| 1.1. Xe trên 45 ghế |
|
|
| * Tuyến phía Nam | (đ/chuyến) | 120,000 |
| * Tuyến Phía Bắc |
|
|
| - Tuyến có cự ly trên 300 km | (đ/chuyến) | 50,000 |
| - Tuyến có cự ly từ 100 km đến 300 km | (đ/chuyến) | 40,000 |
| - Tuyến có cự ly dưới 100 km | (đ/chuyến) | 35,000 |
| 1.2. Xe từ 30 đến 45 ghế |
|
|
| * Tuyến phía Nam | (đ/chuyến) | 60,000 |
| * Tuyến Phía Bắc |
|
|
| - Tuyến có cự ly trên 300 km | (đ/chuyến) | 40,000 |
| - Tuyến có cự ly từ 100 km đến 300 km | (đ/chuyến) | 35,000 |
| - Tuyến có cự ly dưới 100 km | (đ/chuyến) | 25,000 |
| 2. Xe buýt nội tỉnh (tại mỗi đầu bến) | (đ/chuyến) | 6.000 |
| 3. Xe buýt ngoại tỉnh | (đ/chuyến) | 10.000 |
| Taxi | (đ/chuyến) | 7.000 |
Điều 2. Ban Quản lý các bến xe khách Bắc Ninh được điều chỉnh mức giá tại Điều 1 Quyết định này khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương tối thiểu (trên mức 830.000 đồng/tháng) và chỉ số giá tiêu dùng tăng cao làm tăng chi phí của đơn vị, nhưng không vượt quá 20% mức giá do UBND tỉnh quyết định, theo công thức:
DVm = DVc + DV1 + DV2.
DVm: Giá dịch vụ xe ra vào bến sau khi chi phí tiền lương và các chi phí khác liên quan thay đổi (đ/chuyến).
DVc: Giá dịch vụ xe ra vào bến hiện tại do UBND tỉnh quyết định.
DV1: Giá dịch vụ xe ra vào bến tăng do chi phí tiền lương tăng.
DV2: Giá dịch vụ xe ra vào bến thay đổi do chi phí khác liên quan thay đổi.
DV1 = TL x CP1 x DVc.
DV2 = CPI x CP2 x DVc.
TL: % tiền lương tối thiểu tăng so với tiền lương tối thiểu hiện tại.
CP1: % tiền lương chiếm trong tổng chi phí.
CP2: % các khoản chi khác liên quan chiếm trong tổng chi phí.
CPI: chỉ số giá tiêu dùng Bắc Ninh do Cục thống kê Bắc Ninh công bố.
Trước khi điều chỉnh 7 ngày, Ban quản lý các bến xe khách Bắc Ninh báo cáo Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải. Nếu mức giá tăng từ 20% trở lên, Ban Quản lý các bến xe lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính, Giao thông vận tải.
Điều 3. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện và đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01.6.2011, thay thế khoản 3, Điều 5, Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 23/3/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định thu, quản lý và sử dụng phí qua phà Đông Xuyên, phí xe ô tô ra vào Bến xe Bắc Ninh đón trả khách do nhà nước quản lý.
2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính, Giao thông vận tải; Cục thuế Bắc Ninh; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Ban quản lý các bến xe khách Bắc Ninh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. UBND TỈNH |
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 2255/QĐ-UBND năm 2025 về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Quyết định 68/2011/QĐ-UBND về Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 68/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/05/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Nguyễn Lương Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2011
- Ngày hết hiệu lực: 17/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
