Tóm tắt Quyết định 679/2007/QĐ-BCA về Quy chế cấp và quản lý "giấy phép xuất nhập cảnh"
Quyết định số 679/2007/QĐ-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc cấp và quản lý "Giấy phép xuất nhập cảnh" dành cho đối tượng là người nước ngoài đang thường trú tại Việt Nam nhưng không có hộ chiếu. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Quyết định này ban hành kèm theo Quy chế cấp và quản lý “Giấy phép xuất nhập cảnh”. Đối tượng được áp dụng quy chế này là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu, sử dụng giấy phép này để thực hiện các hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam.
2. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành (Điều 2, Điều 3)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Trách nhiệm thực hiện: Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an và Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này theo đúng chức năng và nhiệm vụ được giao.
3. Thời hạn xem xét cấp Giấy phép xuất nhập cảnh (Điều 5)
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập cảnh được phân định rõ ràng theo hai cấp quản lý với thời hạn cụ thể:
- Cấp địa phương (Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh): Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan này có trách nhiệm xem xét và chuyển hồ sơ đề nghị lên Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an.
- Cấp Trung ương (Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an): Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ cấp dưới chuyển lên, Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm xem xét và thực hiện việc cấp Giấy phép xuất nhập cảnh cho đối tượng đề nghị.
4. Quy định về việc cấp lại Giấy phép xuất nhập cảnh (Điều 6)
Việc cấp lại Giấy phép xuất nhập cảnh được thực hiện chặt chẽ nhằm đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng cũng như hiệu quả quản lý nhà nước:
- Các trường hợp được cấp lại: Giấy phép xuất nhập cảnh được xem xét cấp lại trong các trường hợp hết hạn sử dụng, bị mất hoặc bị hư hỏng.
- Yêu cầu về hồ sơ cấp lại: Người đề nghị phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định chung, đồng thời phải nộp kèm theo Giấy phép xuất nhập cảnh cũ đã hết hạn hoặc bị hư hỏng. Đối với trường hợp bị mất, người đề nghị phải nộp kèm Đơn trình báo mất Giấy phép xuất nhập cảnh có xác nhận hợp lệ của Công an phường, xã nơi xảy ra vụ việc mất giấy tờ.
5. Quy định về việc thu hồi Giấy phép xuất nhập cảnh (Điều 7)
Nhằm bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, việc thu hồi giấy phép được quy định cụ thể:
- Trường hợp thu hồi: Giấy phép xuất nhập cảnh sẽ bị thu hồi trong trường hợp người được cấp bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Cơ quan có thẩm quyền thu hồi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là các cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi này.
6. Xử lý vi phạm (Điều 8)
Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Quy chế này sẽ bị xử lý nghiêm minh. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm, các đối tượng vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định tương ứng của pháp luật Việt Nam.
7. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Điều 9)
Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an đóng vai trò chủ trì trong việc triển khai quy chế với các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các nội dung của Quy chế trên phạm vi toàn quốc.
- Chủ trì phối hợp với Cục Lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia khác biết về mẫu giấy phép, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người được cấp Giấy phép xuất nhập cảnh khi di chuyển quốc tế.
- Tổ chức in ấn, quản lý nghiêm ngặt ấn phẩm trắng Giấy phép xuất nhập cảnh cùng các biểu mẫu liên quan để tránh làm giả hoặc thất thoát.
- Thực hiện công tác thống kê nhà nước định kỳ và thường xuyên về tình hình cấp Giấy phép xuất nhập cảnh phục vụ công tác quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 679/2007/QĐ-BCA | Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2007 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CẤP VÀ QUẢN LÝ “GIẤY PHÉP XUẤT NHẬP CẢNH”
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của đồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp và quản lý “Giấy phép xuất nhập cảnh” cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu để sử dụng xuất nhập cảnh Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
CẤP VÀ QUẢN LÝ GIẤY PHÉP XUẤT NHẬP CẢNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 679/2007/QĐ-BCA ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công an)
Điều 1. Đối tượng cấp Giấy phép xuất nhập cảnh
1. Giấy phép xuất nhập cảnh (tên tiếng Anh là Entry and Exit Permit) cấp cho người nước ngoài thường trú tại Việt
2. Người nước ngoài thường trú tại Việt
Điều 2. Điều kiện cấp Giấy phép xuất nhập cảnh
Người nước ngoài đủ các điều kiện sau đây được xem xét cấp Giấy phép xuất nhập cảnh:
1. Có Thẻ thường trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt
2. Không có hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
3. Không thuộc diện chưa được xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt
Điều 3. Giá trị của Giấy phép xuất nhập cảnh
1. Giấy phép xuất nhập cảnh cấp riêng cho từng người, có thời hạn phù hợp với thời hạn Thẻ thường trú nhưng không quá 2 năm và không được gia hạn.
2. Giấy phép xuất nhập cảnh không có giá trị thay thế hộ chiếu, không xác định quốc tịch của người được cấp.
3. Người mang Giấy phép xuất nhập cảnh kèm theo Thẻ thường trú được miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh Việt
Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập cảnh
1. Hồ sơ gồm:
+ 01 tờ khai (theo mẫu);
+ Bản chụp Thẻ thường trú của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt
+ 02 ảnh cỡ 4 x 6cm mới chụp, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 ảnh dán vào tờ khai và 01 ảnh để rời).
Khi nộp hồ sơ phải xuất trình Thẻ thường trú bản chính để người nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu.
2. Nơi nộp hồ sơ và lệ phí
- Người nước ngoài thường trú tại Việt
- Người được cấp Giấy phép xuất nhập cảnh phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 5. Thời hạn xem xét cấp Giấy phép xuất nhập cảnh
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố xem xét và chuyển hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập cảnh về Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.
2. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xem xét cấp Giấy phép xuất nhập cảnh.
Điều 6. Việc cấp lại Giấy phép xuất nhập cảnh
1. Giấy phép xuất nhập cảnh được cấp lại trong các trường hợp hết hạn sử dụng, bị mất, hư hỏng.
2. Người đề nghị cấp lại Giấy phép xuất nhập cảnh phải làm hồ sơ như quy định tại Điều 4 và nộp kèm theo Giấy phép xuất nhập cảnh đã hết hạn hoặc hư hỏng, hoặc Đơn trình báo mất Giấy phép xuất nhập cảnh (có xác nhận của Công an phường, xã nơi bị mất).
Điều 7. Việc thu hồi Giấy phép xuất nhập cảnh
1. Giấy phép xuất nhập cảnh bị thu hồi trong trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt
2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố thực hiện việc thu hồi Giấy phép xuất nhập cảnh.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt
Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm:
- Hướng dẫn thực hiện Quy chế.
- Phối hợp với Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền của các nước biết, tạo điều kiện cho người được cấp Giấy phép xuất nhập cảnh.
- In ấn, quản lý ấn phẩm trắng Giấy phép xuất nhập cảnh và các biểu mẫu liên quan.
- Thực hiện thống kê nhà nước về việc cấp Giấy phép xuất nhập cảnh./.
- 1Thông tư 45/2011/TT-BCA hướng dẫn cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu do Bộ Công an ban hành
- 2Quyết định 4582/QĐ-BCA năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 3Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 1Thông tư 45/2011/TT-BCA hướng dẫn cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu do Bộ Công an ban hành
- 2Quyết định 4582/QĐ-BCA năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 1Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2000
- 2Nghị định 21/2001/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
- 3Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Quyết định 679/2007/QĐ-BCA về Quy chế cấp và quản lý "giấy phép xuất nhập cảnh" do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành
- Số hiệu: 679/2007/QĐ-BCA
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/06/2007
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Thi Văn Tám
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 444 đến số 445
- Ngày hiệu lực: 24/07/2007
- Ngày hết hiệu lực: 14/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
