TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 678/QĐ-UBND TỈNH HÒA BÌNH
Quyết định 678/QĐ-UBND năm 2021 ban hành Quy định về Bộ tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các tiêu chuẩn, minh bạch hóa quy trình lựa chọn nhà đầu tư có năng lực thực sự, đảm bảo tiến độ và hiệu quả sử dụng nguồn lực đất đai của tỉnh.
1. Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
2. Những trường hợp nhà đầu tư không được tham gia lựa chọn
Để đảm bảo chất lượng dự án, quyết định quy định rõ các đối tượng không được phép tham gia đăng ký lựa chọn bao gồm:
- Nhà đầu tư có dự án đầu tư chậm tiến độ theo quy định. Quy định này áp dụng cho cả cá nhân hoặc Công ty cổ phần có cổ đông sáng lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân có thành viên đã từng tham gia thực hiện dự án chậm tiến độ trước đó.
- Nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đất đai đối với các trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao hoặc cho thuê để thực hiện dự án đầu tư khác (được xác định theo Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP).
- Nhà đầu tư có vốn chủ sở hữu thấp hơn mức tối thiểu quy định: Thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án dưới 20 héc ta; hoặc thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án từ 20 héc ta trở lên.
3. Bộ tiêu chí đánh giá chi tiết (Tổng điểm tối đa: 100 điểm)
Bộ tiêu chí đánh giá năng lực nhà đầu tư được chia thành 5 nhóm tiêu chí lớn với thang điểm cụ thể như sau:
- Tiêu chí I: Năng lực tài chính (Tối đa 40 điểm)
- Vốn sở hữu của nhà đầu tư (Tối đa 40 điểm): Dự án sử dụng 100% vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư đạt điểm tối đa 40 điểm. Dự án dưới 20 héc ta sử dụng từ 20% đến dưới 100% vốn sở hữu, và dự án trên 20 héc ta sử dụng từ 15% đến dưới 100% vốn sở hữu sẽ được tính điểm nội suy từ 5 đến 35 điểm.
- Khả năng huy động vốn (Tối đa 5 điểm): Nhà đầu tư phải có cam kết tín dụng hoặc hợp đồng cấp tín dụng của Quỹ đầu tư (có hợp pháp hóa lãnh sự đối với nhà đầu tư nước ngoài) hoặc hợp đồng cấp tín dụng không hủy ngang của các tổ chức tín dụng hợp pháp.
- Tiêu chí II: Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư (Tối đa 30 điểm)
- Ký quỹ bảo đảm (Tối đa 5 điểm): Thực hiện ký quỹ theo đúng quy định của Luật Đầu tư và pháp luật liên quan.
- Bảo đảm kinh phí giải phóng mặt bằng (Tối đa 25 điểm): Bảo đảm kinh phí để thanh toán cho các tổ chức, cá nhân trong phạm vi khu đất nhằm tạo mặt bằng sạch. Mức bảo đảm từ 30% đến 100% kinh phí sẽ được chấm từ 1 đến 25 điểm. Trường hợp bảo đảm dưới 30% kinh phí sẽ không đạt điểm ở nội dung này.
- Tiêu chí III: Kinh nghiệm thực hiện dự án đầu tư tương tự (Tối đa 15 điểm)
- Trường hợp đã triển khai 01 dự án tương tự: Điểm số đạt được (từ 1 đến 10 điểm) tương ứng với tỷ lệ phần trăm khối lượng thực tế đã hoàn thành so với quy mô và tổng mức đầu tư của dự án đó. Khối lượng thực hiện phải đạt từ 30% đến 100% mới được tính điểm; dưới 30% không được tính điểm.
- Trường hợp đã đầu tư và khai thác nhiều dự án: Đã đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác từ 02 dự án đầu tư tương tự trở lên trong vòng 05 năm gần nhất tính đến thời điểm lựa chọn sẽ đạt điểm tối đa 15 điểm.
- Tiêu chí IV: Tiến độ thực hiện dự án (Tối đa 10 điểm)
- Thời điểm khởi công dự án (Tối đa 5 điểm): Khởi công trong vòng 12 tháng kể từ ngày được chấp thuận đạt 5 điểm. Khởi công trong khoảng từ 12 đến 24 tháng đạt từ 1 đến 5 điểm (tính nội suy).
- Thời gian thi công hoàn thành (Tối đa 5 điểm): Hoàn thành đưa vào hoạt động trong vòng 3 năm đạt 5 điểm; trong vòng 4 năm đạt 3 điểm; trên 4 năm không đạt điểm.
- Tiêu chí V: Phương án quản lý, bảo vệ môi trường (Tối đa 5 điểm)
- Nhà đầu tư đề xuất phương án quản lý và bảo vệ môi trường có tính khả thi cao, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định pháp luật hiện hành.
4. Phương pháp tính điểm và nguyên tắc lựa chọn nhà đầu tư
Quy trình xét duyệt và lựa chọn nhà đầu tư tuân thủ các nguyên tắc toán học và thứ tự ưu tiên chặt chẽ:
- Phương pháp tính điểm: Việc xác định điểm số cụ thể cho các tiêu chí về năng lực tài chính, bảo đảm thực hiện dự án, kinh nghiệm thực tế và tiến độ được thực hiện theo phương pháp nội suy tuyến tính toán học để đảm bảo tính khách quan, chính xác.
- Trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đăng ký: Nếu khu vực dự án chỉ có duy nhất một nhà đầu tư đăng ký và hồ sơ đạt từ 50 điểm trở lên, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư đó.
- Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đăng ký: Nhà đầu tư có tổng số điểm đánh giá cao nhất sẽ được lựa chọn để trình chấp thuận chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư.
- Nguyên tắc xử lý khi bằng điểm nhau: Nếu có từ hai nhà đầu tư trở lên đạt cùng một số điểm tổng, quyền ưu tiên lựa chọn sẽ được xét theo thứ tự các tiêu chí từ cao xuống thấp như sau:
- Nhà đầu tư có điểm tiêu chí Năng lực tài chính cao hơn.
- Nhà đầu tư có điểm tiêu chí Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư (cụ thể là phần bảo đảm kinh phí giải phóng mặt bằng sạch) cao hơn.
- Nhà đầu tư có điểm tiêu chí Kinh nghiệm thực hiện dự án đầu tư tương tự cao hơn.
- Nhà đầu tư nộp văn bản đăng ký thực hiện dự án đầu tư sớm hơn về mặt thời gian.
5. Quy định về bảo đảm thực hiện dự án và điều khoản chuyển tiếp
Cơ chế tài chính nhằm ràng buộc trách nhiệm của nhà đầu tư được quy định cụ thể:
- Thời điểm ký quỹ: Việc ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án phải được hoàn tất trước thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.
- Kinh phí giải phóng mặt bằng: Khoản kinh phí bảo đảm thanh toán giải phóng mặt bằng để có đất sạch phải được thể hiện rõ ràng trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Cơ chế rút và thu hồi kinh phí giải phóng mặt bằng: Nhà đầu tư được phép rút khoản tiền này để chi trả trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân đang quản lý, sử dụng đất hoặc tài sản trong khu vực dự án khi có văn bản thỏa thuận hợp pháp (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã). Thời hạn thực hiện việc chi trả này là 24 tháng kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư. Quá thời hạn 24 tháng nêu trên, số tiền chưa giải ngân sẽ bị thu hồi hoàn toàn nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa hoàn thành các thủ tục về đất đai, hoặc các dự án có đề xuất điều chỉnh, nhà đầu tư bắt buộc phải thực hiện nộp kinh phí bảo đảm giải phóng mặt bằng theo đúng quy định mới này.
6. Tổ chức thực hiện và công bố thông tin
Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan chuyên môn nhằm triển khai đồng bộ bộ tiêu chí:
- Công khai thông tin: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện niêm yết công khai Bộ tiêu chí tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh, cùng Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm đăng tải đầy đủ Bộ tiêu chí trên các trang thông tin điện tử và Cổng thông tin điện tử của tỉnh Hòa Bình.
- Thẩm quyền quyết định lựa chọn: Tùy thuộc vào tính chất, quy mô và lĩnh vực cụ thể của từng dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định thành lập Hội đồng đánh giá hoặc giao trực tiếp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện việc đánh giá, lựa chọn nhà đầu tư.
- Quy trình đối với khu vực có nhiều nhà đầu tư quan tâm: Khi có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng đăng ký thực hiện một dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương lập Hồ sơ mời quan tâm, đồng thời thực hiện công bố công khai rộng rãi để các nhà đầu tư nộp hồ sơ tham gia cạnh tranh lành mạnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 678/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 31 tháng 3 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013 và các quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 37/TTr-SKHĐT ngày 26 tháng 3 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bộ tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BỘ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 678/QĐ-UBND ngày 31 tháng 03 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Đối tượng áp dụng.
Nhà đầu tư trong và ngoài nước đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Phạm vi áp dụng.
Các dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Trừ các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp và các dự án đầu tư trong khu, cụm công nghiệp; các dự án đầu tư thực hiện lựa chọn nhà đầu tư thông qua đấu giá, đấu thầu có từ hai nhà đầu tư trở lên tham gia.
1. Khu vực có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng đăng ký thực hiện dự án đầu tư: Là vị trí đề xuất dự án đầu tư có một phần diện tích hoặc toàn bộ diện tích đất trùng lấn với vị trí đề xuất của dự án đầu tư khác.
2. Thời điểm xác định nhà đầu tư thứ hai: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất của nhà đầu tư thứ nhất.
3. Dự án đầu tư chậm tiến độ: Là dự án đầu tư triển khai thực hiện không đảm bảo tiến độ đã ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh tiến độ theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Dự án đầu tư tương tự: Là dự án đầu tư cùng lĩnh vực theo mã ngành kinh tế Việt Nam, có tổng mức đầu tư xấp xỉ nhau (Trên hoặc dưới 10%).
5. Hồ sơ mời quan tâm: Là toàn bộ tài liệu bao gồm các nội dung về mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, nhóm loại công trình, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, yêu cầu về lao động, bảo vệ môi trường và yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà đầu tư làm căn cứ để lựa chọn nhà đầu tư.
6. Vốn sở hữu của nhà đầu tư cam kết để thực hiện dự án đầu tư: Được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (Vốn sở hữu của nhà đầu tư cam kết để thực hiện dự án đầu tư = vốn chủ sở hữu nợ dài hạn - tài sản dài hạn). Đối với các doanh nghiệp mới thành lập được xác định số dư tài khoản ngân hàng về vốn điều lệ đóng góp.
7. Tổng vốn đầu tư dự án đầu tư: Được xác định theo suất đầu tư do Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm đề xuất dự án đầu tư và kinh phí thanh toán cho các tổ chức, cá nhân trong phạm vi khu đất thực hiện dự án để có mặt bằng sạch.
8. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư: Là khoản kinh phí thực hiện ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và khoản kinh phí sử dụng để thanh toán cho các tổ chức, cá nhân trong phạm vi khu đất thực hiện dự án để có mặt bằng đất sạch được tạm tính theo đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng của Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại từng thời điểm do nhà đầu tư tự nguyện nộp trước vào tài khoản của cơ quan Nhà nước được mở tại ngân hàng thương mại hoạt động ở Việt Nam hoặc tài liệu chứng minh quyền quản lý, sử dụng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai.
1. Bộ tiêu chí là cơ sở để chấm điểm lựa chọn các nhà đầu tư.
2. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 4. Điều kiện để nhà đầu tư tham gia lựa chọn
1. Nhà đầu tư nộp đủ hồ sơ và có đủ điều kiện để được cấp Quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
2. Nội dung dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc Hồ sơ mời quan tâm do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền ban hành đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng.
Điều 5. Những nhà đầu tư không được tham gia lựa chọn
1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư chậm tiến độ theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy định này. Bao gồm cả các nhà đầu tư là Cá nhân hoặc Công ty Cổ phần có cổ đông sáng lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân có thành viên đã tham gia thực hiện dự án chậm tiến độ nêu trên.
2. Nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
3. Vốn sở hữu của nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên.
| TT | TIÊU CHÍ | Điểm |
| I | Năng lực tài chính | 40 |
| 1 | Vốn sở hữu của nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư |
|
| - | Dự án đầu tư sử dụng 100% vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư | 40 |
| - | Dự án đầu tư có diện tích dưới 20 héc ta sử dụng từ 20% đến dưới 100% và dự án có diện tích trên 20 héc ta sử dụng từ 15% đến dưới 100% vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư | 5 - 35 |
| 2 | Khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư | 5 |
| - | Có cam kết tín dụng hoặc hợp đồng cấp tín dụng của Quỹ đầu tư (Có xác nhận của lãnh sự đối với nhà đầu tư nước ngoài) hoặc có hợp đồng cấp tín dụng không hủy ngang của các tổ chức tín dụng | 5 |
| II | Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư | 30 |
| 1 | Ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan | 5 |
| 2 | Bảo đảm kinh phí để thanh toán cho các tổ chức, cá nhân trong phạm vi khu đất thực hiện dự án để có mặt bằng sạch |
|
| - | Bảo đảm kinh phí từ 30% đến 100% | 1-25 |
| - | Bảo đảm kinh phí dưới 30% | 0 |
| III | Kinh nghiệm thực hiện dự án đầu tư: Số lượng và tiến độ thực hiện các dự án đầu tư tương tự mà nhà đầu tư đã thực hiện (có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) | 15 |
| 1 | Đã triển khai thực hiện 01 dự án đầu tư tương tự (Số điểm đạt được tương ứng với tỷ lệ phần trăm khối lượng đã thực hiện so với quy mô và tổng mức đầu tư của dự án) |
|
| - | Khối lượng thực hiện được từ 30% đến 100% | 1-10 |
| - | Khối lượng thực hiện dưới 30% | 0 |
| 2 | Đã đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác từ 02 dự án đầu tư tương tự trở lên trong thời gian 05 năm so với thời điểm lựa chọn nhà đầu tư | 15 |
| IV | Tiến độ thực hiện | 10 |
| 1 | Thời điểm khởi công dự án đầu tư | 5 |
| - | Khởi công dự án đầu tư trong thời hạn 12 tháng tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư | 5 |
| - | Khởi công dự án đầu tư trong thời gian từ 12 tháng đến 24 tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư | 5-1 |
| 2 | Thời gian thi công tính từ ngày khởi công đến ngày hoàn thành đưa vào hoạt động | 5 |
| - | Thời gian thi công trong vòng 3 năm | 5 |
| - | Thời gian thi công trong vòng 4 năm | 3 |
| - | Thời gian thi công trên 4 năm | 0 |
| V | Phương án quản lý, bảo vệ môi trường khả thi | 5 |
|
| TỔNG CỘNG (I II III IV V) | 100 |
CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Điều 7. Phương pháp tính điểm và lựa chọn nhà đầu tư
1. Việc xác định số điểm của các tiêu chí năng lực tài chính, bảo đảm thực hiện dự án đầu tư, kinh nghiệm thực hiện dự án đầu tư và tiến độ thực hiện dự án đầu tư được tính theo phương pháp nội suy tuyến tính toán học.
2. Phương pháp lựa chọn nhà đầu tư
2.1. Đối với khu vực chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư đạt được từ 50 điểm trở lên, thì cơ quan đăng ký đầu tư sẽ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.
2.2. Đối với khu vực có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng đăng ký thực hiện dự án đầu tư thì nhà đầu tư có số điểm cao nhất sẽ được cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Quyết định chấp chủ trương đầu tư đồng thời chấp nhận nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.
2.3. Trường hợp có hai nhà đầu tư trở lên có cùng điểm số thì lựa chọn nhà đầu tư đạt số điểm cao nhất ở các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Năng lực tài chính.
b) Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư (điểm xét chọn sử dụng tiêu chí quy định tại mục 2, phần II, Điều 6 Quy định này).
c) Kinh nghiệm thực hiện dự án đầu tư.
d) Nhà đầu tư có văn bản đăng ký thực hiện dự án đầu tư trước.
Điều 8. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
1. Thời điểm ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được thực hiện trước thời điểm giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Kinh phí bảo đảm để thanh toán cho các tổ chức, cá nhân trong phạm vi khu đất thực hiện dự án để có mặt bằng đất sạch là một nội dung trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư.
3. Kinh phí để thanh toán cho các tổ chức, cá nhân trong phạm vi khu đất thực hiện dự án để có mặt bằng đất sạch được quy định tại Mục 2 Phần II Điều 6 của Quy định này, nhà đầu tư sẽ được rút ra để thanh toán cho các tổ chức, cá nhân đang quản lý, sử dụng đất, tài sản trong phạm vi khu vực thực hiện dự án đầu tư khi có văn bản thỏa thuận của nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân đang quản lý đất tài sản (Có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã), trong thời gian 24 tháng kể từ ngày được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư. Quá thời gian hạn 24 tháng số tiền nêu trên sẽ bị thu hồi nộp vào ngân sách Nhà nước.
Trường hợp các dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa hoàn thành thủ tục đất đai và các dự án đầu tư đề xuất điều chỉnh, nhà đầu tư phải nộp kinh phí bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Mục 2 Phần II Điều 6 của Quy định này.
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm phục vụ hành chính công) niêm yết Bộ tiêu chí tại Trung tâm phục vụ hành chính công.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh công bố Bộ tiêu chí trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình.
3. Sở Thông tin và Truyền thông công bố Bộ tiêu chí trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình.
4. Căn cứ vào đặc điểm, tình hình, lĩnh vực đầu tư cụ thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định thành lập Hội đồng hoặc giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện lựa chọn nhà đầu tư.
5. Đối với khu vực có từ hai nhà đầu tư trở lên đăng ký thực hiện dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương lập Hồ sơ mời quan tâm theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Quy định này và chịu trách nhiệm công bố công khai để các nhà đầu tư quan tâm và nộp hồ sơ đăng ký tham gia./.
- 1Quyết định 2435/QĐ-UBND năm 2019 về hướng dẫn tạm thời trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 29/2020/QĐ-UBND quy định về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thương mại, dịch vụ; dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xã hội hóa có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 3201/QĐ-UBND năm 2020 quy định về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để xây dựng nhà ở thương mại; công trình thương mại, dịch vụ; công trình đa năng, tổ hợp đa năng cho mục đích kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 4Quyết định 1135/QĐ-UBND năm 2021 về bộ tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật đấu thầu 2013
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật Đầu tư 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Quyết định 2435/QĐ-UBND năm 2019 về hướng dẫn tạm thời trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 8Quyết định 29/2020/QĐ-UBND quy định về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thương mại, dịch vụ; dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xã hội hóa có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 9Quyết định 3201/QĐ-UBND năm 2020 quy định về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để xây dựng nhà ở thương mại; công trình thương mại, dịch vụ; công trình đa năng, tổ hợp đa năng cho mục đích kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Quyết định 678/QĐ-UBND năm 2021 về Bộ tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu: 678/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/03/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Bùi Văn Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2021
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
