Quyết định 676/2005/QĐ-UB là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành nhằm quy định chi tiết về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đóng vai trò làm căn cứ thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng, và quản lý nhà nước về đất đai từ đầu năm 2005.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Quyết định này là bản quy định chi tiết về giá đất trên địa bàn toàn tỉnh Phú Thọ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005.
- Văn bản bị bãi bỏ: Bãi bỏ toàn bộ quy định về giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 1010/2000/QĐ-UB ngày 28/4/2000 của UBND tỉnh Phú Thọ cùng các bảng giá đất đã ban hành trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chức năng có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng bảng giá đất mới
Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định này không được áp dụng đối với các trường hợp cụ thể sau đây:
- Các trường hợp giao đất cho nhân dân làm nhà ở đã có quyết định chính thức và người dân đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất trước ngày 01/01/2005.
- Các hồ sơ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ đã hoàn thành đầy đủ thủ tục tiếp nhận trước ngày 01/01/2005.
- Các trường hợp thu hồi đất đã có quyết định phê duyệt phương án đền bù giải phóng mặt bằng cụ thể trước ngày 01/01/2005.
- Cơ chế xử lý biến động giá đất và giải quyết vướng mắc
- Thẩm quyền điều chỉnh: Khi giá đất trên thị trường có biến động lớn (tăng cao hoặc giảm thấp hơn mức giá quy định) hoặc xuất hiện những khu vực, vị trí đất còn thiếu trong bảng giá, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm báo cáo để Sở Tài chính thẩm định, sau đó trình UBND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Thường xuyên theo dõi sát sao sự biến động của giá đất trên thị trường tự do; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện bảng giá đất tại các huyện, thành phố, thị xã nhằm đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, các đơn vị nếu gặp khó khăn, vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, đưa ra phương án điều chỉnh phù hợp.
- Chi tiết bảng giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Giá đất nông nghiệp được phân chia chi tiết theo từng loại đất, hạng đất và vùng địa lý (Đồng bằng, Trung du, Miền núi) với đơn vị tính là đồng/m2, cụ thể như sau:
- Đất trồng cây hàng năm:
- Hạng 1: Đồng bằng là 31.200 đồng/m2; Trung du là 24.000 đồng/m2.
- Hạng 2: Đồng bằng là 26.100 đồng/m2; Trung du là 20.000 đồng/m2.
- Hạng 3: Đồng bằng là 21.100 đồng/m2; Trung du là 16.200 đồng/m2.
- Hạng 4: Đồng bằng là 15.900 đồng/m2; Trung du là 12.200 đồng/m2.
- Hạng 5: Đồng bằng là 10.400 đồng/m2; Trung du là 8.000 đồng/m2.
- Hạng 6: Đồng bằng là 5.600 đồng/m2; Trung du là 4.300 đồng/m2.
- Đất vườn, ao xen kẽ trong khu vực đất ở nông thôn: Áp dụng đối với đất có ghi sử dụng lâu dài trên giấy chứng nhận nhưng chưa được cấp có thẩm quyền cấp GCN đất ở. Mức giá được xác định tăng gấp 2 lần so với hạng đất trồng cây lâu năm có mức giá cao nhất trong cùng vùng, nhưng khống chế không được vượt quá giá đất ở liền kề của khu vực đó.
- Đất vườn, ao xen kẽ trong đô thị: Áp dụng đối với đất không nằm trong quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác. Mức giá được xác định tăng gấp 2 lần so với hạng đất trồng cây lâu năm có mức giá cao nhất trong cùng vùng, nhưng khống chế không được vượt quá giá đất ở liền kề trong đô thị đó.
- Đất nuôi trồng thủy sản:
- Hạng 1: Đồng bằng là 27.400 đồng/m2; Trung du là 16.600 đồng/m2; Miền núi là 6.100 đồng/m2.
- Hạng 2: Đồng bằng là 23.000 đồng/m2; Trung du là 13.900 đồng/m2; Miền núi là 5.100 đồng/m2.
- Hạng 3: Đồng bằng là 18.500 đồng/m2; Trung du là 11.200 đồng/m2; Miền núi là 4.100 đồng/m2.
- Hạng 4: Đồng bằng là 14.000 đồng/m2; Trung du là 8.500 đồng/m2; Miền núi là 3.100 đồng/m2.
- Hạng 5: Đồng bằng là 9.100 đồng/m2; Trung du là 5.500 đồng/m2; Miền núi là 2.000 đồng/m2.
- Hạng 6: Đồng bằng là 5.000 đồng/m2; Trung du là 3.000 đồng/m2; Miền núi là 1.100 đồng/m2.
- Đất trồng cây lâu năm:
- Hạng 1: Đồng bằng là 38.300 đồng/m2; Trung du là 25.200 đồng/m2; Miền núi là 11.600 đồng/m2.
- Hạng 2: Đồng bằng là 32.100 đồng/m2; Trung du là 21.000 đồng/m2; Miền núi là 9.700 đồng/m2.
- Hạng 3: Đồng bằng là 25.900 đồng/m2; Trung du là 17.000 đồng/m2; Miền núi là 7.800 đồng/m2.
- Hạng 4: Đồng bằng là 19.500 đồng/m2; Trung du là 12.800 đồng/m2; Miền núi là 5.900 đồng/m2.
- Hạng 5: Đồng bằng là 12.800 đồng/m2; Trung du là 8.400 đồng/m2; Miền núi là 3.900 đồng/m2.
- Đất rừng sản xuất:
- Hạng 1: Đồng bằng là 13.400 đồng/m2; Trung du là 7.800 đồng/m2; Miền núi là 5.500 đồng/m2.
- Hạng 2: Đồng bằng là 11.200 đồng/m2; Trung du là 6.500 đồng/m2; Miền núi là 4.600 đồng/m2.
- Hạng 3: Đồng bằng là 9.100 đồng/m2; Trung du là 5.300 đồng/m2; Miền núi là 3.700 đồng/m2.
- Hạng 4: Đồng bằng là 7.000 đồng/m2; Trung du là 4.000 đồng/m2; Miền núi là 2.800 đồng/m2.
- Hạng 5: Đồng bằng là 4.500 đồng/m2; Trung du là 2.600 đồng/m2; Miền núi là 1.800 đồng/m2.
- Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng:
- Hạng 1: Đồng bằng là 12.060 đồng/m2; Trung du là 7.020 đồng/m2; Miền núi là 4.950 đồng/m2.
- Hạng 2: Đồng bằng là 10.080 đồng/m2; Trung du là 5.850 đồng/m2; Miền núi là 4.140 đồng/m2.
- Hạng 3: Đồng bằng là 8.190 đồng/m2; Trung du là 4.770 đồng/m2; Miền núi là 3.330 đồng/m2.
- Hạng 4: Đồng bằng là 6.300 đồng/m2; Trung du là 3.600 đồng/m2; Miền núi là 2.520 đồng/m2.
- Hạng 5: Đồng bằng là 4.050 đồng/m2; Trung du là 2.340 đồng/m2; Miền núi là 1.620 đồng/m2.
- Lưu ý đặc biệt: Đối với địa bàn Thành phố Việt Trì, giá đất nông nghiệp được áp dụng theo mức giá của xã đồng bằng. Các khu vực khác thực hiện theo quy định hiện hành.
- Chi tiết bảng giá đất ở nông thôn tại huyện Tam Nông (Khu vực Quốc lộ 32A)
Bảng giá đất ở nông thôn nằm dọc hai bên tuyến đường Quốc lộ 32A thuộc địa bàn huyện Tam Nông được quy định cụ thể theo từng đoạn tuyến như sau (đơn vị tính: đồng/m2):
- Đoạn từ cầu Trung Hà đến hết địa giới hành chính xã Dậu Dương: Quy định mức giá là 300.000 đồng/m2 đối với đất ở hai bên đường.
- Đoạn từ địa giới Hưng Hóa - Hương Nộn đến đầu đê Tam Thanh (phía bên trái đường): Quy định mức giá là 400.000 đồng/m2.
- Đoạn từ đầu đê Tam Thanh đến đường rẽ vào trạm bơm thủy nông (hết nhà ông Khánh): Quy định mức giá là 400.000 đồng/m2 đối với đất ở hai bên đường.
- Đoạn từ đường rẽ vào trạm bơm thủy nông đến đường rẽ vào xí nghiệp gạch Tuynen: Quy định mức giá là 500.000 đồng/m2 đối với đất ở hai bên đường.
Tóm lại, Quyết định 676/2005/QĐ-UB đã thiết lập một hệ thống giá đất chi tiết, phân loại rõ ràng theo mục đích sử dụng đất và khu vực địa lý tại tỉnh Phú Thọ. Việc quy định cụ thể này giúp tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho công tác quản lý đất đai, thực hiện nghĩa vụ tài chính và đền bù giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh kể từ năm 2005.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 676/2005/QĐ-UB | Việt Trì, ngày 16 tháng 3 năm 2005 |
V/V QUY ĐỊNH VỀ GIÁ ĐẤT VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất các loại đất;
- Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐND-KXVI của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 4 (từ ngày 31/01 đến ngày 01/2/2005);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày thi hành kể từ ngày 01/01/2005. Bãi bỏ quy định về giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 1010/2000/QĐ-UB ngày 28/4/2000 của UBND tỉnh và các bảng đất đã ban hành trước đây.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chức năng liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thực hiện.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ |
VỀ GIÁ ĐẤT VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 676/2005/QĐ-UB ngày 16/3/2005 của UBND tỉnh Phú Thọ)
- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật đất đai năm 2003.
- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Khoản, Điều 59, của Luật đất đai năm 2003.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật đất đai năm 2003.
- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi phạm pháp luật về đất đai và gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định tại Quyết định.
Điều 2. Nguyên tắc xác định giá trị đất.
a) Phân vùng đất.
Việc phân vùng đất căn cứ vào Điều 8, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và kế thừa bảng giá đất tại Quyết định số 1010/2000/QĐ-UB ngày 28/4/2000 của UBND tỉnh Phú Thọ. Đất được chia làm 3 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi, trong đó:
- Vùng đồng bằng trung du: 29 xã.
- Vùng trung du: 31 xã
- Vùng miền núi: 215 xã.
b) Phân hạng đất:
- Hạng đất để định giá áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được Chính Phủ phê duyệt.
- Phân hạng đất để tính giá cho loại đất: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng trung dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, các loại đất nông nghiệp khác.
- Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993. Nghị định số 73/CP ngày 25/10/1993 của Chính Phủ quy định chi tiết việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp. Thông tư Liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp - Công nghiệp thực phẩm- Tổng cục quản lý ruộng đất hướng dẫn thi hành Nghị định số 73/CP và kế thừa việc phân hạng đất theo Quyết định số 1010/2000/QĐ-UB ngày 28/4/2000 của UBND tỉnh. Đất nông nghiệp các loại được phân hạng cho cả 3 vùng; đồng bằng, trung du và miền núi như sau:
+ Đất trồng cây hàng năm được phân hạng từ hạng 1 đến hạng 6.
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản được phân hạng 1 đến hạng 6.
+ Đất trồng cây lâu năm được phân hạng từ 1 đến hạng 5.
+ Đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc trưng được phân hạng từ 1 đến hạng 5.
c) Phân loại khu vực để xác định giá đất: (Đối với đất ở tại nông thôn)
Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
d) Phân loại đô thị (đối với đất ở tại đô thị)
Đô thị bao gồm:
- Đô thị loại 2: Thành phố Việt Trì (Thủ tướng Chính Phủ quyết định)
- Đô thị loại 4: Thị xã Phú Thọ (Bộ xây dựng Quyết định)
- Đô thị loại 5: Thị trấn các huyện còn lại (UBND tỉnh quyết định)
e) Phân loại vị trí (đối với đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị)
- Vị trí của từng loại đất trong từng khu vực (đối với đất nông thôn) khu vực (đối với đất ở tại nông thôn) được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cao nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp đó theo thứ tự từ thứ hai trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
- Vị trí trong từng loại đường phố của từng loại đô thị được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh dịch vụ, du lịch và khoảng cách so với trục đường giao thông. Vị trí đất trong từng loại đường phố của từng loại đô thị được phân thành các loại vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi. Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự thứ 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở liền cạnh đường phố có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
g) Khu vực đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giữa các huyện, thành thị…
- Đối với đất nông nghiệp tại khu vực đất giáp ranh được giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính với vác tỉnh vào sâu địa phận tỉnh Phú Thọ tối thiểu 500 mét.
- Đối với đất phi nông nghiệp ở nông thôn tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính với các tỉnh vào sâu địa phận tỉnh Phú Thọ tối thiểu 200 mét.
- Trường hợp khu vực đất giữa các tỉnh bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng từ 100 mét trở xuống thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh của mỗi bên vào sâu địa giới của tỉnh Phú Thọ theo quy định (500m, 300m, 200m) tương ứng với các loại đất giáp ranh nêu trên. Nếu chiều rộng của sông hồ, kênh trên 100m thì không xếp loại đất giáp ranh.
- Khu vực đất giáp ranh các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được xác định theo nguyên tắc: Khoảng các từ đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi huyện, thành, thị tối thiểu 100m, có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng theo quy định hiện hành, thì mức sử dụng theo quy định hiện hành, nhưng mức giá tối đa không quá khung giá đất do Chính phủ quy định.
- Trường hợp tại khu vực giáp ranh mà điều kiện kết cấu hạ tầng không như nhau thì giá đất tại khu vực đất giáp ranh được xác định căn cứ vào điều kiện thực tế của từng khu vực.
- Đối với đất ở tại nông thôn ở các vùng ven đô thị (các thôn tiếp giáp với thành phố, thị xã, thị trấn của các đô thị) thì giá đất tại các khu vực này được xác định theo nguyên tắc định giá cho các thửa đất liền kề và được vận dụng khung giá đất do Chính phủ quy định cho từng loại đô thị nằm liền kề.
2. Phương pháp định giá cụ thể cho từng loại đất.
a) Đối với đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất. Áp dụng phương pháp thu nhập trồng lúa để xác định giá. Khi định giá cho loại đất nào thì áp dụng khung giá do Chính phủ quy định đối với loại đất đó.
- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc trưng căn cứ vào giá rừng sản xuất do UBND tỉnh quyết định và căn cứ phương pháp định giá đất rừng sản xuất quy định tại điều 13 Nghị định số 188/NĐ-CP để định giá cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dung được tính bằng 90% so với giá đất rừng sản xuất.
- Đối với các loại đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp liền kề do UBND tỉnh quyết định và căn cứ phương pháp định giá đất đối với các loại đất nông nghiệp liền kề quy định tại điều 13. Nghị định số 188/NĐ-CP.
- Đối với loại đất hạng 1 của từng vùng (đồng bằng trung du, miền núi) và từng loại đất có các yếu tố vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu, thời tiết và các điều kiện tưới tiêu tốt nhất ứng với giá cao nhất; các hạng tiếp theo đó theo thứ tự từ hạng 2 trở đi có các yếu tố kém hơn ứng với các mức giá thấp hơn.
- Đối với đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở nông thôn (trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi sử dụng lâu dài) nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất thì ở đất được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất vùng đó và được tặng thêm 2 lần nhưng không được cao hơn giá đất ở liền kề khu vực đó.
- Đối với đất vườn, ao nằm kề xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác thị giá đất được quy định bằng mức giá trồng cây lâu năm hạng cao nhất vùng đó và được tăng lên 2 nhưng không được cao hơn giá đất ở liền kề trong đô thị.
b) Đối với đất ở tại nông thôn và đất tại đô thị.
- Xây dựng bảng giá đất năm 2005 áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường trong điều kiện bình thường tương tự về đất, diện tích thửa đất, loại đô thị, khu vực, đường phố và khả năng sinh lợi ở từng vị trí. Do thời gian ngắn tỉnh chưa quyết định được phân loại khu vực 1,2,3 đối với đất ở nông thôn và việc phân loại đường phố trong đô thị để xác định giá đất theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính Phủ và Thông tư số 114/2004/TT-BTC, vì vậy kế thừa việc định giá đất theo vị trí tại Quyết định số 1010/2000/QĐ-UB của UBND tỉnh có điều chỉnh mức giá tại những nơi có kết cấu hạ tầng, vị trí thuận lợi trong kinh doanh để có mức giá tương ứng tại thời điểm hiện nay.
- Mức giá đất tại các vị trí trên các tuyến tường giáp ranh giữa các huyện, thành, thị, trong tỉnh đều được xác định mức giá cụ thể trên cơ sở từng đoạn có điều kiện thuận lợi cho phù hợp với thực tế.
- Đất giáp ranh giữa các tỉnh được tham khảo, trao đổi với các tỉnh bạn.
- Đối với giá đất tại các thị trấn, thị tứ, được xem xét điều kiện thuận lợi về kết cấu hạ tầng, về hoạt động dịch vụ trên địa bàn để xác định.
c) Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và tại đô thị, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại đô thị mức giá cụ thể quy định cho từng vị trí áp dụng theo giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại khu vực lân cận không có liền kề.
d) Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ… Căn cứ vào mức giá cụ thể đã quy định đối với giá các loại đất liền kề để định giá các loại đất trên. Nếu có mức giá cao nhất.
Điều 3. Giá đất được phân thành 7 loại chủ yếu:
1. Giá đất nông nghiệp:
a) Giá đất trồng cây hàng năm:
b) Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp GCN đất ở.
c) Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đât phi nông nghiệp khác.
d) Giá đất nuôi trồng thuỷ sản.
e) Giá đất trồng cây lâu năm.
f) Giá đất trồng cây lâu năm.
g) Giá đất rừng phòng hộ và giá đất rừng đặc dụng.
2. Giá đất ở tại nông thôn.
3. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn; đất dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng đất công trình sự nghiệp.
4. Giá đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh đất sử dụng các mục đích công cộng khác quyết định của Chính phủ.
5. Giá đất ở đô thị.
6. Đất sản xuất kinh doanh nông nghiệp tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp.
7. Đất sử dụng vào mục đích công cộng khác theo Quyết định của Chính phủ.
(Bảng giá chi tiết các loại đất phân theo địa bàn các huyện, thành, thị như phụ biểu đính kèm).
Điều 4. Phạm vi áp dụng đất như ở Điều 1. Riêng một số trường hợp quy định cụ thể như sau:
1. Đất nằm trong hành lang bảng công trình (đường bộ, đường thuỷ, hành lang đê, hành lang an toàn điện…) theo Thông tư hướng dẫn và quy định của các bộ, ngành Trung ương. Việc bồi thường được xem xét cụ thể tuỳ từng trường hợp theo pháp luật quy định do UBND tỉnh quyết định khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Đất được nhà nước giao đang sử dụng khi nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế trong trường hợp xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án đầu tư lớn theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP sẽ được bồi thường theo quy định hiện hành của Trung ương và địa phương.
Điều 5. Giá đất được ban hành không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
1. Giao đất cho nhân dân làm nhà ở đã có quyết định và nộp tiền trước ngày 01/01/2005.
2. Tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ đã làm thủ tục trước ngày 01/01/2005.
3. Thu hồi đất đã có quyết định phê duyệt phương án đền bù giải phóng mặt bằng trước ngày 01/01/2005.
Điều 6. Khi giá đất thị trường biến động lớn, cao hơn hoặc thấp hơn mức giá quy định và những khu vực, vị trí còn thiếu trong bảng giá đất thì Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị báo cáo Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Sở Tài chính có trách nhiệm thường xuyên theo dõi sự biến động giá đất thị trường và hướng dẫn kiểm tra các huyện, thành, thị thực hiện đúng quy định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Tài chính để tập hợp trình UBND tỉnh xem xét và điều chỉnh.
ĐVT: đồng 1m2
| STT | DIỄN GIẢI | Xã, phường, thị trấn | ||
| Đồng bằng | Trung du | Miền núi | ||
| 1 | Đất trồng cây hàng năm |
|
|
|
| Hạng 1 | 31.200 | 24.000 |
| |
| Hạng 2 | 26.100 | 20.000 |
| |
| Hạng 3 | 21.100 | 16.200 |
| |
| Hạng 4 | 15.900 | 12.200 |
| |
| Hạng 5 | 10.400 | 8.000 |
| |
| Hạng 6 | 5.600 | 4.300 |
| |
| 2 | Đất vườn, ao xen kẽ trong khu vực đất ở nông thôn (bìa đỏ có ghi sử dụng lâu dài nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp GCN đất ở) tăng 2 lần so với hạng đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất vùng, nhưng không được cao hơn giá đất ở liền kề khu vực đó |
|
|
|
| 3 | Đất vườn, ao xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác tăng 2 lần so với hạng đất trồng lâu năm hạng cao nhất cùng vùng, nhưng không được cao hơn giá đất ở liền kề trong đô thị. |
|
|
|
| 4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản. |
|
|
|
| Hạng 1 | 27.400 | 16.600 | 6.100 | |
| Hạng 2 | 23.000 | 13.900 | 5.100 | |
| Hạng 3 | 18.500 | 11.200 | 4.100 | |
| Hạng 4 | 14.000 | 8.500 | 3.100 | |
| Hạng 5 | 9.100 | 5.500 | 2.000 | |
| Hạng 6 | 5.000 | 3.000 | 1.100 | |
| 5 | Đất trồng cây lâu năm |
|
|
|
| Hạng 1 | 38.300 | 25.200 | 11.600 | |
| Hạng 2 | 32.100 | 21.00 | 9.700 | |
| Hạng 3 | 25.900 | 17.000 | 7.800 | |
| Hạng 4 | 19.500 | 12.800 | 5.900 | |
| Hạng 5 | 12.800 | 8.400 | 3.900 | |
| 6 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
| Hạng 1 | 13.400 | 7.800 | 5.500 | |
| Hạng 2 | 11.200 | 6.500 | 4.600 | |
| Hạng 3 | 9.100 | 5.300 | 3.700 | |
| Hạng 4 | 7.000 | 4.000 | 2.800 | |
| Hạng 5 | 4.500 | 2.600 | 1.800 | |
| 7 | Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng |
|
|
|
| Hạng 1 | 12.060 | 7.020 | 4.950 | |
| Hạng 2 | 10.080 | 5.850 | 4.140 | |
| Hạng 3 | 8.190 | 4.770 | 3.330 | |
| Hạng 4 | 6.300 | 3.600 | 2.520 | |
| Hạng 5 | 4.050 | 2.340 | 1.620 | |
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Thành phố Việt Trì giá đất nông nghiệp áp dụng xã đồng bằng, các khu vực khác theo quy định hiện hành .
ĐVT: đồng 1m2
| STT | DIỄN GIẢI | GIÁ |
| I | ĐẤT Ở NÔNG THÔN ĐẤT HAI BÊN ĐƯỜNG QUỐC LỘ |
|
| A | ĐƯỜNG QL 32 A: |
|
| 1 | Đất hai bên đường 32 A đoạn từ cầu Trung Hà đến hết địa giới hành chính xã Dậu Dương | 300.000 |
| 2 | Đất nuôi bên đường 32 A (phía trái) từ địa giới Hưng Hoá - Hương Nộn đến đầu đê Tam Thanh | 400.000 |
| 3 | Đất hai bên đường 32A từ đầu Tam Thanh đến đường rẽ vào trạm bơm thuỷ nông (hết nhà ông Khánh) | 400.000 |
| 4 | Đất hai bên đường 32 A từ đường rẽ trạm bơm thuỷ nông đến đường rẽ vào xí nghiệp gạch Tuy nen | 500.000 |
- 1Quyết định 57/2006/QĐ-UBND về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 2Quyết định 12/2018/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND do tỉnh Phú Yên ban hành
- 3Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 19/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2, Điều 3 Quyết định về bảng giá đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- 1Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 2Nghị định 73-CP năm 1993 Hướng dẫn việc phân hạng đất tính Thuế Sử dụng Đất nông nghiệp
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 6Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 7Thông tư 114/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 12/2018/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND do tỉnh Phú Yên ban hành
- 9Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 10Quyết định 19/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2, Điều 3 Quyết định về bảng giá đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Quyết định 676/2005/QĐ-UB quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 676/2005/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/03/2005
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Ngô Đức Vượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2005
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
