Quyết định số 672/QĐ-UBND năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3468/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2011 về việc thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nguồn vốn và cơ chế vận hành của Quỹ phù hợp với các quy định mới của Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân và chức năng của Quỹ phát triển đất
- Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc (gọi tắt là Quỹ) là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo đảm nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn.
- Quỹ có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, được mở tài khoản, thực hiện hạch toán độc lập và có vốn điều lệ riêng.
- Chức năng của Quỹ là tiếp nhận và huy động các nguồn vốn theo quy định để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn, đồng thời được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ phát triển đất
- Nhiệm vụ của Quỹ:
- Thực hiện quản lý, bảo toàn và phát triển nguồn vốn hoạt động được giao.
- Thực hiện việc ứng vốn, thu hồi vốn ứng và quản lý chi phí quản lý vốn ứng theo đúng quy định pháp luật.
- Chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về quản lý tài chính, tài sản, kế toán, kiểm toán và các quy định liên quan khác.
- Quyết định dừng hoặc thu hồi vốn ứng khi phát hiện tổ chức được ứng vốn có hành vi vi phạm quy định về sử dụng vốn hoặc chậm trễ trong việc hoàn trả vốn ứng.
- Kiểm tra việc sử dụng vốn ứng và thu hồi vốn ứng theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Nghị định 104/2024/NĐ-CP; xác định chi phí quản lý vốn ứng theo quy định tại Điều 17 Nghị định 104/2024/NĐ-CP.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng vốn hoạt động theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc giao.
- Quyền hạn của Quỹ:
- Tổ chức quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của Quỹ theo đúng mục tiêu và nhiệm vụ được giao.
- Ban hành các quy chế, quy trình nghiệp vụ nội bộ để phục vụ công tác điều hành hoạt động của Quỹ.
- Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý các vi phạm của tổ chức, cá nhân trong quá trình quản lý, sử dụng và hoàn trả vốn ứng.
- Kiểm tra việc tuân thủ mục đích sử dụng vốn ứng đối với các dự án, nhiệm vụ được Quỹ ứng vốn.
- Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định 104/2024/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.
- Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính của Quỹ
- Quỹ hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính, không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn ban đầu.
- Việc sử dụng Quỹ phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Tất cả các khoản chi của Quỹ phải được kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ trước, trong và sau quá trình cấp phát thanh toán. Các khoản chi phải nằm trong kế hoạch, đúng chính sách, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và phải được Giám đốc Quỹ hoặc người được ủy quyền quyết định chi. Người ra quyết định chi phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về quyết định của mình; nếu chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Quỹ có trách nhiệm công khai tình hình huy động, quản lý, sử dụng quỹ và báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính theo quy định pháp luật hiện hành.
- Tổ chức hạch toán kế toán, lập báo cáo và quyết toán thu, chi theo đúng niên độ (tính theo năm dương lịch), tuân thủ chế độ kế toán và các chính sách quy định của pháp luật.
- Nghiêm cấm việc lợi dụng hoạt động của Quỹ để tư lợi cá nhân hoặc thực hiện các hoạt động trái với quy định tại Quyết định này và pháp luật hiện hành.
- Nguồn vốn hoạt động và cơ chế quản lý vốn
- Nguồn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm:
- Vốn điều lệ: Được quy định là 1.452.400.000 đồng (bằng chữ: Một nghìn bốn trăm năm mươi hai tỷ bốn trăm triệu đồng).
- Vốn điều lệ tăng hàng năm từ các nguồn: Nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) của Quỹ sau khi trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (do Giám đốc Quỹ quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ); hoặc được ngân sách nhà nước cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương.
- Vốn huy động hợp pháp khác bao gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo các chương trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Quản lý và sử dụng vốn:
- Vốn hoạt động của Quỹ được gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh hoặc các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn tỉnh nhằm bảo đảm an toàn và hiệu quả.
- Quỹ mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và tài khoản thanh toán tại các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn để quản lý vốn điều lệ.
- Trong trường hợp có nhu cầu tăng vốn điều lệ, Quỹ đề xuất Hội đồng quản lý để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Việc quản lý, sử dụng nguồn vốn, điều kiện ứng vốn, thẩm quyền quyết định ứng vốn, trình tự thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ, hoàn trả ứng vốn và các khoản chi hỗ trợ được thực hiện theo Quy chế, Điều lệ của Quỹ và quy định pháp luật hiện hành.
- Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động của Quỹ
- Mô hình hoạt động: Quỹ hoạt động theo mô hình Quỹ độc lập.
- Cơ chế tài chính: Quỹ thực hiện theo cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.
- Cơ cấu tổ chức của Quỹ bao gồm:
- Hội đồng quản lý Quỹ: Có tối đa 07 thành viên (số lượng thành viên là số lẻ). Trong đó, Chủ tịch Hội đồng quản lý là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý là Giám đốc Quỹ (do lãnh đạo Sở Tài chính kiêm nhiệm). Các thành viên khác là lãnh đạo các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Nội vụ và một số Sở, ban, ngành có liên quan.
- Ban kiểm soát Quỹ: Có tối đa 03 thành viên, gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát.
- Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và không quá 03 phòng chuyên môn. Biên chế của cơ quan điều hành nghiệp vụ hoạt động chuyên trách là viên chức.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, trung tâm cấp tỉnh; các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; Ban kiểm soát Quỹ; Giám đốc Quỹ; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Quyết định được ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc bởi Phó Chủ tịch Phùng Thị Kim Nga.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 672/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 14 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 3468/QĐ-UBND NGÀY 07/12/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH VĨNH PHÚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất;
Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc thông qua một số nội dung sửa đổi, bổ sung tổ chức bộ máy, điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ Quyết định số 3468/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 55/TTr-STC ngày 28/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3468/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ phát triển đất
1. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân và chức năng
a) Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc (gọi tắt là Quỹ) là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước, không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.
b) Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản, hạch toán độc lập, có vốn điều lệ.
c) Quỹ có chức năng tiếp nhận, huy động vốn theo quy định để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai năm 2024, Nghị định 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính phủ và pháp luật có liên quan.
2. Nhiệm vụ của Quỹ
a) Quản lý, bảo toàn và phát triển vốn.
b) Thực hiện ứng vốn thu hồi vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng theo quy định.
Chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản, kế toán, kiểm toán và các quy định khác có liên quan.
c) Quyết định dừng, thu hồi vốn ứng khi phát hiện tổ chức được ứng vốn vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng hoặc chậm hoàn trả vốn ứng.
d) Kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng và thu hồi vốn ứng theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Nghị định 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024; xác định chi phí quản lý vốn ứng theo quy định tại Điều 17 Nghị định 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định; báo cáo đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng vốn hoạt động của Quỹ theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3. Quyền hạn của Quỹ
a) Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao.
b) Ban hành quy chế, quy trình nghiệp vụ để điều hành hoạt động của Quỹ. c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng, hoàn trả vốn ứng.
d) Kiểm tra đối với việc tuân thủ mục đích sử dụng vốn ứng của dự án, nhiệm vụ được Quỹ ứng vốn.
đ) Các quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 và pháp luật có liên quan.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính của Quỹ
1. Tự chủ tài chính, không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.
2. Việc sử dụng Quỹ đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tất cả các khoản chi phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát thanh toán. Các khoản chi phải có trong kế hoạch, đúng chính sách, đúng chế độ, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và được Giám đốc Quỹ hoặc người được uỷ quyền quyết định chi. Người ra quyết định chi phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình, nếu chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Quỹ công khai tình hình huy động, quản lý, sử dụng quỹ và báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán thu, chi theo đúng niên độ (tính theo năm dương lịch), chế độ kế toán và các chính sách quy định của pháp luật.
6. Không lợi dụng hoạt động của Quỹ để nhằm mục đích tư lợi cá nhân và hoạt động trái với các quy định tại Quyết định này và pháp luật.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ gồm:
a) Vốn điều lệ là: 1.452.400.000 đồng (Một nghìn bốn trăm năm mươi hai tỷ bốn trăm triệu đồng)
b) Vốn điều lệ tăng hàng năm
Từ nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) của Quỹ sau khi trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật: Giám đốc Quỹ quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ.
Được ngân sách cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương.
c) Vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
2. Vốn hoạt động của Quỹ được gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn bảo đảm an toàn, hiệu quả. Quỹ mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, tài khoản thanh toán tại các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn để quản lý vốn điều lệ của Quỹ.
3. Trong trường hợp nhu cầu tăng vốn Điều lệ của Quỹ, Quỹ sẽ đề xuất Hội đồng quản lý để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
4. Việc quản lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ, điều kiện ứng vốn, thẩm quyền quyết định ứng vốn và trình tự thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ, hoàn trả ứng vốn và các khoản cho hỗ trợ thực hiện theo Quy chế, Điều lệ của Quỹ và quy định Pháp luật hiện hành”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Cơ cấu tổ chức, mô hình hoạt động
1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ
a) Hội đồng quản lý Quỹ có tối đa 07 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng quản lý, tối đa 02 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý và các thành viên khác, số lượng, thành phần cụ thể của Hội đồng quản lý bảo đảm các nguyên tắc sau:
Số lượng thành viên của Hội đồng quản lý là số lẻ.
Chủ tịch Hội đồng quản lý là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý là Giám đốc Quỹ; Hội đồng quản lý là lãnh đạo các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây Dựng, Nội vụ và một số Sở, ban, ngành có liên quan. Giám đốc Quỹ là lãnh đạo Sở Tài chính kiêm nhiệm.
b) Ban kiểm soát Quỹ có tối đa 03 thành viên gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát;
c) Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ, gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế Toán trưởng và không quá 03 phòng chuyên môn.
2. Mô hình hoạt động: Quỹ hoạt động theo mô hình Quỹ độc lập.
3. Biên chế của cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ hoạt động chuyên trách là viên chức.
4. Cơ chế tài chính: Quỹ thực hiện theo cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, trung tâm cấp tỉnh; các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; Ban kiểm soát Quỹ; Giám đốc Quỹ; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 37/2025/QĐ-UBND về Quy định thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt Kế hoạch ứng vốn; thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Hải Dương
- 2Quyết định 35/2025/QĐ-UBND quy định Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Phú Yên
- 3Quyết định 09/2025/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 3Luật Đất đai 2024
- 4Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 5Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 6Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 7Nghị định 104/2024/NĐ-CP quy định về Quỹ phát triển đất
- 8Luật Đầu tư công 2024
- 9Quyết định 37/2025/QĐ-UBND về Quy định thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt Kế hoạch ứng vốn; thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Hải Dương
- 10Quyết định 35/2025/QĐ-UBND quy định Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Phú Yên
- 11Quyết định 09/2025/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 672/QĐ-UBND năm 2025 sửa đổi Quyết định 3468/QĐ-UBND về thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 672/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Phùng Thị Kim Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
