Điều 5 Quyết định 67/2025/QĐ-UBND về Quy định thực hiện chế độ ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất ở khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ theo quy định pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Điều 5. Hồ sơ, thủ tục, quy trình giải quyết các thủ tục có liên quan làm cơ sở miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện Điều 107 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; khoản 4 Điều 17 và khoản 6 Điều 48 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP).
1. Cấp Giấy xác nhận là đối tượng người có công, thân nhân liệt sĩ.
Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp Giấy xác nhận là người có công, thân nhân liệt sĩ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, Nghị định số 128/2025/NĐ-CP và các quy định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở
Thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
3. Trước khi ban hành quyết định giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ Giấy xác nhận người có công và thân nhân người có công với cách mạng do cấp có thẩm quyền cấp để xác định đúng đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 131/2021/NĐ-CP làm cơ sở quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ theo nhiệm vụ được phân cấp nêu trên.
4. Trình tự, thủ tục xác định giá đất; ghi giá đất trong quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; trình tự, thủ tục tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, miễn, giảm tiền sử dụng đất.
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và các quy định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất đối với diện tích được miễn tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các quy định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
5. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
Thực hiện theo quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Quyết định 67/2025/QĐ-UBND về Quy định thực hiện chế độ ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất ở khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ theo quy định pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 67/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trương Việt Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Chế độ ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất ở
- Điều 4. Phân cấp của UBND Thành phố (thực hiện khoản 1 Điều 60 Thông tư số 80/2021/TT-BTC)
- Điều 5. Hồ sơ, thủ tục, quy trình giải quyết các thủ tục có liên quan làm cơ sở miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện Điều 107 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; khoản 4 Điều 17 và khoản 6 Điều 48 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP).
- Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành Thành phố, UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã
- Điều 7. Hiệu lực thi hành
- Điều 8. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Thuế thành phố Hà Nội; Trưởng các đơn vị Thuế cơ sở; Chánh Thanh tra thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
