Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định về Quản lý chiếu sáng đô thị; phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, đồng bộ hóa hệ thống chiếu sáng đô thị theo hướng hiện đại, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Ban hành kèm theo: Quy định Quản lý chiếu sáng đô thị; phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2024.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Quy định chi tiết về tổ chức chiếu sáng đô thị (Điều 5)
Tổ chức chiếu sáng đô thị phải tuân thủ quy hoạch, dự án được duyệt, tiêu chuẩn kỹ thuật và xu hướng ngầm hóa. Ưu tiên sử dụng thiết bị thông minh, tiết kiệm năng lượng (đèn LED, đèn 02 cấp công suất, đèn năng lượng mặt trời…) và ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS). Quy định cụ thể cho từng khu vực bao gồm:
- Chiếu sáng công trình giao thông đô thị: Thiết kế đường, hè phố, cầu, nút giao, hầm phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, mỹ quan và phòng chống cháy nổ. Việc xây mới, nâng cấp công trình giao thông phải xây dựng đồng bộ hệ thống chiếu sáng. Chiếu sáng đường hầm phải đảm bảo độ chói không thay đổi đột ngột. Chiếu sáng cầu và đường trên cao phải tránh gây lóa và có tính dẫn hướng. Chiếu sáng nút giao thông ưu tiên dùng cột thép cao lắp đèn pha chiếu sáng rộng. Chiếu sáng ngõ, ngách phải phù hợp quy mô, an toàn, tiết kiệm; trường hợp không dựng được cột mới thì được phép thỏa thuận gắn vào cột điện lực hoặc vật kiến trúc khác nhưng phải đảm bảo mỹ quan và an toàn.
- Chiếu sáng không gian công cộng: Áp dụng tại công viên, vườn hoa, quảng trường, khu vực ven hồ, ven sông, di tích lịch sử - văn hóa. Chiếu sáng công viên, vườn hoa phải phù hợp cảnh quan, bố trí sẵn tủ cấp điện trang trí phục vụ ngày lễ, tết. Chiếu sáng quảng trường ưu tiên dùng cột thép cao lắp đèn pha và đồng bộ với chiếu sáng kiến trúc mặt ngoài các công trình xung quanh.
- Chiếu sáng kiến trúc và mặt ngoài công trình: Áp dụng cho các công trình điểm nhấn, di tích, tháp truyền hình, tòa nhà cao tầng. Thiết kế phải phối hợp hài hòa giữa chiếu sáng chung đồng đều và chiếu sáng cục bộ làm nổi bật chi tiết kiến trúc. Đối với tòa nhà cao tầng, hệ thống chiếu sáng trang trí phải vận hành ở 02 chế độ (ngày thường và ngày lễ/chủ nhật) để tiết kiệm điện.
- Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và lễ hội: Chiếu sáng quảng cáo phải tuân thủ Luật Quảng cáo và Quy chuẩn QCVN 07-7:2023, không ảnh hưởng giao thông. Chiếu sáng trang trí lễ hội phải đa dạng, thẩm mỹ cả ngày lẫn đêm, sử dụng đèn LED an toàn, tiết kiệm và dễ lắp đặt, tháo dỡ.
- Chiếu sáng khuôn viên riêng: Do các tổ chức, cá nhân sở hữu tự quản lý, phải hài hòa với cảnh quan xung quanh và không ảnh hưởng xấu đến mỹ quan đường phố.
- Công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ và vận hành hệ thống chiếu sáng (Điều 6 và Điều 7)
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ: Chủ đầu tư và đơn vị thi công phải tuân thủ quy định của Bộ Xây dựng về lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ vận hành. Cơ quan nhà nước lưu giữ hồ sơ theo phân cấp quản lý.
- Thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng: Được điều chỉnh theo mùa và thực hiện tiết giảm cường độ hoặc số lượng bóng sáng sau 23 giờ đêm để tiết kiệm điện:
- Mùa hè (từ ngày 16 tháng 4 đến hết ngày 15 tháng 10): Bật lúc 18 giờ 00 phút, tắt lúc 05 giờ 00 phút ngày hôm sau.
- Mùa đông (từ ngày 16 tháng 10 đến hết ngày 15 tháng 4): Bật lúc 17 giờ 30 phút, tắt lúc 06 giờ 00 phút ngày hôm sau.
- Chế độ tiết kiệm: Áp dụng các biện pháp giảm điện năng tiêu thụ từ 23 giờ đêm đến sáng hôm sau tại các khu vực có lưu lượng giao thông thấp nhưng phải đảm bảo an toàn.
- Dịp lễ, tết, sự kiện: Vận hành theo phương án cụ thể được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dựa trên tình hình thực tế.
- Phân công trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh (Điều 8)
- Sở Xây dựng: Là cơ quan chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thực hiện; tuyên truyền sử dụng điện an toàn, tiết kiệm; tổng hợp dữ liệu báo cáo định kỳ hàng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng; chủ trì kiểm tra, xử lý vi phạm.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì tham mưu bố trí vốn đầu tư công cho hệ thống chiếu sáng công cộng; đề xuất cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thu hút đầu tư vào hoạt động chiếu sáng đô thị.
- Sở Công Thương: Phối hợp với Công ty TNHH Một thành viên Điện lực Ninh Bình đảm bảo nguồn điện ổn định; kiểm tra việc thực hiện tiết kiệm năng lượng; hướng dẫn sử dụng điện an toàn, tiết kiệm.
- Sở Tài chính: Chủ trì tham mưu bố trí kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách tỉnh cho công tác quản lý, vận hành, bảo trì và phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng.
- Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch: Phối hợp quản lý chiếu sáng tại các điểm du lịch, công trình văn hóa, di tích, quảng cáo, trang trí lễ hội.
- Sở Giao thông vận tải: Hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ khi thi công các công trình chiếu sáng trên đường đang khai thác.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Cung cấp thông tin công nghệ mới, hướng dẫn ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong quản lý, vận hành chiếu sáng.
- Công an tỉnh: Phối hợp điều tra, xử lý hành vi phá hoại, trộmcắp vật tư thiết bị chiếu sáng; đảm bảo an ninh trật tự liên quan đến hệ thống chiếu sáng.
- Công ty TNHH Một thành viên Điện lực Ninh Bình: Duy trì nguồn cấp điện an toàn, liên tục cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
- Phân cấp trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 9)
Ủy ban nhân dân cấp huyện đóng vai trò là chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn quản lý, với các trách nhiệm cụ thể:
- Tổ chức quản lý hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn, ban hành quy định cụ thể theo phân cấp và kiểm tra thực hiện.
- Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng có đủ năng lực theo quy định pháp luật.
- Lập kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng và cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng năm từ ngân sách cấp huyện.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý tại địa phương.
- Tuyên truyền, vận động người dân sử dụng điện an toàn, tiết kiệm; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên kiểm tra, xử lý vi phạm.
- Xem xét, chấp thuận phương án chiếu sáng quảng cáo, trang trí, lễ hội phù hợp với vị trí, quy mô từng công trình, khu vực.
- Báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 10 tháng 12) hoặc đột xuất gửi Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm của đơn vị vận hành và chủ đầu tư dự án (Điều 10 và Điều 11)
- Đơn vị quản lý, vận hành: Đảm bảo vận hành hệ thống đúng quy định về thời gian, an toàn, tiết kiệm; thực hiện nghiêm túc các điều khoản trong hợp đồng ký với Ủy ban nhân dân cấp huyện; tuân thủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định số 79/2009/NĐ-CP.
- Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng: Đối với các dự án khu đô thị mới, nhà ở hoặc dự án liên quan đến chiếu sáng công cộng, chủ đầu tư phải thiết kế, thi công đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật lân cận, đảm bảo mỹ quan và quy chuẩn kỹ thuật. Sau khi hoàn thành, phải quản lý đồng bộ hoặc bàn giao cho cơ quan quản lý theo nội dung chấp thuận đầu tư.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản sửa đổi, bổ sung (Điều 12 và Điều 13)
- Trách nhiệm thi hành: Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quy định này.
- Sửa đổi, bổ sung: Trường hợp các văn bản pháp luật dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/2024/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 11 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ; PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2041/TTr-SXD ngày 28 tháng 6 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định Quản lý chiếu sáng đô thị; phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2024.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ; PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Quyết định số: 67/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quản lý chiếu sáng đô thị; phân công trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho chính quyền đô thị về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, khuyến khích áp dụng đối với các khu vực ngoài đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây viết là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây viết là Ủy ban nhân dân cấp xã).
4. Chủ đầu tư các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án có liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chiếu sáng đô thị
1. Hoạt động chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo các quy định, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan, trên nguyên tắc đảm bảo an toàn mỹ quan đô thị, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự và tiết kiệm điện.
2. Quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết các khu đô thị, khu dân cư, các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình giao thông trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt phải thiết kế hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Hoạt động xây dựng, cải tạo các công trình chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt và quy định pháp luật có liên quan.
4. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị tuân thủ theo các quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn, tiết kiệm điện, phòng chống cháy nổ và phù hợp với điều kiện thực tế.
5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị; sản xuất, sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện theo đúng quy định; sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo phục vụ hệ thống chiếu sáng đô thị.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Mục 1. QUY HOẠCH, TỔ CHỨC CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 4. Quy hoạch chiếu sáng đô thị
Quy hoạch chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với yêu cầu, mục tiêu của quy hoạch đô thị và phát triển đô thị; phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội, tính chất, chức năng và đặc thù của tỉnh Ninh Bình; đảm bảo đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với các công trình và khu vực được chiếu sáng; tuân thủ theo quy định của Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị (sau đây viết là Nghị định số 79/2009/NĐ-CP), Quy chuẩn QCVN 07-7:2023 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật - công trình chiếu sáng (sau đây viết là Quy chuẩn QCVN 07-7:2023) và các quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai và các lĩnh vực khác có liên quan.
Điều 5. Tổ chức chiếu sáng đô thị
1. Tổ chức chiếu sáng đô thị phải tuân theo quy hoạch, quy định chiếu sáng đô thị, dự án được duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị đối với từng công trình hoặc từng khu vực được chiếu sáng và theo xu hướng ngầm hóa, ưu tiên sử dụng các thiết bị chiếu sáng thông minh, tiết kiệm năng lượng, có chi phí bảo trì thấp, độ sáng cao (đèn LED, đèn 02 cấp công suất, đèn năng lượng mặt trời…) và áp dụng công nghệ, ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS).
2. Chiếu sáng đối với công trình giao thông đô thị
a) Thiết kế chiếu sáng đường, đường phố, hè phố, cầu, nút giao thông, bến, bãi đỗ xe, hầm đường bộ, đường trên cao phải đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị, phòng, chống cháy, nổ và tuân thủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
b) Việc xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông phải xây dựng đồng bộ các công trình chiếu sáng đô thị.
c) Chiếu sáng đường, đường phố, hè phố: Sử dụng các bóng đèn và cột đèn có hình dáng, kích thước phù hợp với từng khu vực, tuyến đường đảm bảo tính thẩm mỹ, phù hợp với không gian kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh; đảm bảo các thông số kỹ thuật độ chói, hệ số đồng đều dọc trục theo Quy chuẩn QCVN 07-7:2023.
d) Chiếu sáng đường hầm phải đảm bảo dọc theo lối vào, vùng cửa hầm, vùng chuyển tiếp, vùng trong hầm, vùng cuối đường hầm và lối ra có độ chói không thay đổi đột ngột.
đ) Chiếu sáng trên các cầu và đường trên cao phải sử dụng đèn chiếu sáng tương đồng với chiếu sáng của phần đường nối tiếp với cầu, sử dụng những loại đèn tránh gây lóa, an toàn và đảm bảo tính dẫn hướng đối với các đối tượng tham gia giao thông.
g) Chiếu sáng tại nút giao thông: Thiết kế chiếu sáng ưu tiên dùng cột thép có chiều cao thích hợp để lắp đèn pha chiếu sáng rộng. Độ chói mặt đường yêu cầu trên toàn nút giao thông không nhỏ hơn độ chói trên các mặt đường chính dẫn tới nút.
h) Chiếu sáng đối với đường ngõ, ngách
- Thiết kế chiếu sáng có quy mô phù hợp với quy mô của đường, chiều cao hợp lý, sử dụng nguồn sáng tiết kiệm điện, an toàn, mỹ quan đô thị và được đóng cắt vận hành từ tủ điều khiển chiếu sáng độc lập hoặc từ tủ điều khiển đường phố kết nối được với trung tâm điều khiển, đèn ở các vị trí góc phải được vận hành 1 chế độ;
- Khi lắp dựng cột đèn mới phải đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và theo thiết kế được duyệt;
- Trường hợp không dựng được cột đèn mới, đơn vị thiết kế phải thiết kế giải pháp an toàn và chủ đầu tư phải thỏa thuận với đơn vị quản lý cột điện lực để lắp đèn chiếu sáng hoặc gắn vào vật kiến trúc khác nhưng phải đảm bảo mỹ quan và an toàn trong mọi điều kiện.
3. Chiếu sáng đối với không gian công cộng trong đô thị
a) Các khu vực cần được thiết kế chiếu sáng không gian công cộng đô thị được quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 79/2009/NĐ-CP, bao gồm: Công viên, vườn hoa, quảng trường, các khu vực ven hồ nước, ven hai bên bờ sông và các không gian công cộng có ý nghĩa về chính trị, lịch sử, văn hóa trong đô thị. Việc chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần tăng tính thẩm mỹ không gian đô thị, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan như cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, mặt nước với các công trình kiến trúc, tượng đài, đài phun nước và các công trình khác.
b) Chiếu sáng công viên, vườn hoa: Việc thiết kế chiếu sáng công viên, vườn hoa phải phù hợp với cảnh quan kiến trúc, thiết kế đô thị và đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật; các cột đèn chiếu sáng, nguồn sáng phải làm tăng giá trị cảnh quan không gian kiến trúc và đảm bảo thuận lợi cho việc quản lý, vận hành, bảo trì, bảo vệ. Khi thiết kế chiếu sáng công viên vườn hoa cần bố trí các tủ cấp điện cho chiếu sáng trang trí phục vụ các ngày lễ, tết, sự kiện của đô thị của tỉnh.
c) Chiếu sáng quảng trường: Thiết kế chiếu sáng quảng trường phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn chiếu sáng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Việc thiết kế chiếu sáng ưu tiên dùng cột thép có chiều cao thích hợp để lắp đèn pha chiếu sáng rộng. Thiết kế đồng bộ chiếu sáng kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài các công trình xung quanh quảng trường theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Chiếu sáng kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài công trình
a) Các công trình cần được thiết kế chiếu sáng kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài công trình được quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 79/2009/NĐ-CP, bao gồm: Các công trình kiến trúc, xây dựng; các công trình di tích lịch sử, văn hóa, thể thao; tháp truyền hình; ăng-ten thu, phát sóng có kiểu dáng, hình ảnh và vị trí tạo điểm nhấn của đô thị hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến bộ mặt kiến trúc và cảnh quan đô thị phải được chiếu sáng mặt ngoài hoặc một phần mặt ngoài của công trình;
b) Thiết kế chiếu sáng kiến trúc phải phối hợp hài hòa các giải pháp như:
- Chiếu sáng chung đồng đều trên các bề mặt chính công trình;
- Chiếu sáng cục bộ để khắc họa chi tiết kiến trúc đặc thù (như cột nhà, cửa sổ, chóp mái);
- Kết hợp với chiếu sáng không gian xung quanh công trình như không gian cây xanh xung quanh công trình, chiếu sáng trang trí mặt bằng khu vực công trình để tăng hiệu quả thẩm mỹ cho công trình kiến trúc.
c) Thiết kế chiếu sáng kiến trúc các tòa nhà cao tầng: Hệ thống chiếu sáng trang trí kiến trúc các tòa nhà vận hành ở 02 chế độ: chế độ ngày thường và chế độ ngày chủ nhật, ngày lễ, tương ứng với các công suất tiêu thụ khác nhau để đảm bảo thẩm mỹ và tiết kiệm điện.
d) Thiết kế chiếu sáng kiến trúc các công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa: Đối với các công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa ở các vị trí trung tâm, dọc các tuyến phố chính hoặc có ảnh hưởng đến không gian đô thị phải có thiết kế hệ thống chiếu sáng kiến trúc.
5. Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội
a) Chiếu sáng quảng cáo phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo và Quy chuẩn QCVN 07-7:2023; Bảo đảm sự an toàn, tính thẩm mỹ của đô thị, không làm ảnh hưởng đến các hoạt động giao thông và các hoạt động khác của các đô thị trên địa bàn tỉnh.
b) Chiếu sáng trang trí, phục vụ khu vực lễ hội phải bảo đảm các yêu cầu đa dạng, phù hợp từng vị trí trang trí làm tăng không khí buổi lễ, phù hợp với giá trị thẩm mỹ, cảnh quan kiến trúc đô thị và phù hợp với tính chất, nội dung của các ngày lễ, đảm bảo tính thẩm mỹ cả ban ngày và ban đêm; các khung hoa văn trang trí, các đèn LED được sử dụng phải đảm bảo an toàn, tiết kiệm vận hành lâu dài ngoài trời, thuận tiện trong quá trình thi công lắp đặt và tháo dỡ.
6. Chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng
a) Đảm bảo những nội dung theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP.
b) Việc chiếu sáng phải đảm bảo hài hòa với cảnh quan xung quanh, không làm ảnh hưởng xấu đến mỹ quan đường phố, tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Mục 2. QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ
Điều 6. Quản lý, lưu trữ hồ sơ
1. Chủ đầu tư, đơn vị thi công công trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ quy định của Bộ Xây dựng về việc lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình.
2. Đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ liên quan đến việc quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị.
3. Cơ quan quản lý nhà nước lưu giữ hồ sơ đối với hệ thống chiếu sáng đô thị theo phân công, phân cấp quản lý.
Điều 7. Quản lý, vận hành
1. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phải đảm bảo về chiếu sáng, an toàn, tiết kiệm điện, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ.
2. Thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng được điều chỉnh theo từng mùa và giảm thiểu số bóng sáng hoặc tiết giảm cường độ bóng sáng sau 23 giờ đêm để tiết kiệm điện năng như sau:
a) Mùa hè từ ngày 16 tháng 4 đến hết ngày 15 tháng 10: Bật lúc 18 giờ 00 phút và tắt lúc 05 giờ 00 phút ngày hôm sau.
b) Mùa đông từ ngày 16 tháng 10 đến hết ngày 15 tháng 4: Bật lúc 17 giờ 30 phút và tắt lúc 06 giờ 00 phút ngày hôm sau.
c) Áp dụng các biện pháp giảm điện năng tiêu thụ nhưng phải đảm bảo an toàn trong các thời gian lưu lượng giao thông thấp từ 23 giờ đến sáng hôm sau.
d) Vào các ngày lễ, tết và các sự kiện quan trọng của tỉnh, căn cứ tình hình thực tế về điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu, đơn vị quản lý tổ chức vận hành theo phương án cụ thể được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
Chương III
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 8. Phân công trách nhiệm của các Sở, ngành
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các quy định về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh; tuyên truyền, và phổ biến các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị.
c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị.
d) Theo dõi, tổng hợp dữ liệu về chiếu sáng đô thị và tình hình hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
e) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức kiểm tra, xử lý theo quy định đối với các vi phạm về chiếu sáng đô thị.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư công để đầu tư phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư trong hoạt động chiếu sáng đô thị theo các quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư, xây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan.
3. Sở Công Thương
a) Phối hợp với Công ty TNHH Một thành viên Điện lực Ninh Bình trong việc cân đối, bố trí đảm bảo nguồn điện duy trì hoạt động thường xuyên, an toàn, đáp ứng yêu cầu của hệ thống chiếu sáng đô thị đảm bảo cung cấp điện ổn định cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, thanh tra việc quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị và việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng đô thị.
c) Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng điện chiếu sáng tiết kiệm điện, an toàn, đúng mục đích, bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị có liên quan căn cứ khả năng cân đối của ngân sách tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện công tác quản lý, vận hành, bảo trì và phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh, đảm bảo theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
5. Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch: Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, lĩnh vực phụ trách phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện quản lý chiếu sáng các điểm du lịch, công trình văn hóa, di tích lịch sử, tượng đài, đài tưởng niệm, vườn hoa, công viên, chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội, đảm bảo an toàn.
6. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan hướng dẫn các đơn vị tổ chức thi công các công trình chiếu sáng đô thị trên đường bộ đang khai thác thực hiện các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đồng thời kiểm tra, xử lý các vi phạm (nếu có) theo đúng quy định.
7. Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp thông tin công nghệ khoa học mới về quản lý, vận hành chiếu sáng công cộng, hướng dẫn các đơn vị áp dụng khoa học và công nghệ trong quản lý chiếu sáng đô thị.
8. Công an tỉnh
a) Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng công cộng để điều tra, xử lý theo đúng quy định của pháp luật các hành vi phá hoại, trộm cắp vật tư, trang thiết bị của hệ thống điện chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn.
b) Chủ động thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh trật tự, kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm liên quan đến hệ thống chiếu sáng đô thị và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
9. Công ty TNHH Một thành viên Điện lực Ninh Bình: Thực hiện các biện pháp duy trì nguồn cấp điện an toàn, liên tục, đảm bảo cho việc vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng trong đô thị.
Điều 9. Phân cấp trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện là chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 79/2009/NĐ-CP.
2. Tổ chức thực hiện quản lý hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn thuộc quyền quản lý, ban hành các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị theo phân cấp, tổ chức kiểm tra việc thực hiện.
3. Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị có đủ năng lực theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị và kinh phí thực hiện để đưa vào chương trình kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.
5. Cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp kinh tế ngân sách cấp huyện hàng năm đảm bảo cho hoạt động của hệ thống chiếu sáng đô thị được phân cấp quản lý theo quy định hiện hành.
6. Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn.
7. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị.
8. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn quản lý theo quy định.
9. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên kiểm tra, xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn quản lý theo quy định.
10. Xem xét chấp thuận chiếu sáng quảng cáo, chiếu sáng trang trí, chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội phù hợp vị trí, quy mô của mỗi công trình hoặc khu vực cụ thể trong đô thị theo quy định tại khoản 5 Điều 17 của Nghị định số 79/2009/NĐ-CP.
11. Định kỳ hàng năm (trước ngày 10 tháng 12) hoặc đột xuất báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn.
Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
1. Đảm bảo quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo đúng quy định tại Điều 7 của Quy định này.
2. Thực hiện đúng nội dung và yêu cầu trong hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị được giao quản lý, vận hành.
3. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo nội dung quy định tại Điều 23 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP và các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.
4. Thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP.
Điều 11. Trách nhiệm của các Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
Chủ đầu tư các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án có liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành và xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị. Thiết kế và thi công xây dựng các công trình chiếu sáng đô thị phải gắn kết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận, phù hợp với tính chất từng đô thị và bảo đảm mỹ quan đô thị. Sau khi xây dựng hoàn thành, có trách nhiệm quản lý đồng bộ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị hoặc bàn giao cho các cơ quan quản lý theo nội dung chấp thuận đầu tư dự án.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan để hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Quy định
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp và đúng quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 29/2023/QĐ-UBND về Quy định quản lý chiếu sáng đô thị; phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Quyết định 398/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt đơn giá điều chỉnh dịch vụ sự nghiệp công: Quét, gom rác đường phố; chăm sóc cây xanh, bồn hoa nơi công cộng; quản lý, duy trì hệ thống điện chiếu sáng đô thị tại thị trấn Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 412/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh đơn giá dịch vụ công: Quét, gom rác đường phố; tưới nước rửa đường; chăm sóc cây xanh, bồn hoa nơi công cộng; quản lý duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị; duy trì, vận hành hệ thống thoát nước trên địa bàn thị trấn Na Hang, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 06 tháng cuối năm 2023
- 4Quyết định 03/2025/QĐ-UBND quy định quản lý, vận hành chiếu sáng đô thị; phân cấp quản lý, vận hành chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2Nghị định 79/2009/NĐ-CP về quản lý chiếu sáng đô thị
- 3Nghị định 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
- 4Luật Xây dựng 2014
- 5Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 11Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- 12Quyết định 29/2023/QĐ-UBND về Quy định quản lý chiếu sáng đô thị; phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 13Quyết định 398/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt đơn giá điều chỉnh dịch vụ sự nghiệp công: Quét, gom rác đường phố; chăm sóc cây xanh, bồn hoa nơi công cộng; quản lý, duy trì hệ thống điện chiếu sáng đô thị tại thị trấn Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
- 14Quyết định 412/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh đơn giá dịch vụ công: Quét, gom rác đường phố; tưới nước rửa đường; chăm sóc cây xanh, bồn hoa nơi công cộng; quản lý duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị; duy trì, vận hành hệ thống thoát nước trên địa bàn thị trấn Na Hang, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 06 tháng cuối năm 2023
- 15Quyết định 03/2025/QĐ-UBND quy định quản lý, vận hành chiếu sáng đô thị; phân cấp quản lý, vận hành chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 67/2024/QĐ-UBND về Quy định Quản lý chiếu sáng đô thị; phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 67/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Nguyễn Cao Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
