Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Quyết định này được xây dựng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai mới, đảm bảo tính minh bạch, phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Thông tin tổng quan về Quyết định 67/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu - Giàng A Tính.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 30 tháng 12 năm 2024.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định quy định chi tiết về các định mức tài chính liên quan đến đất đai bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định mức tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn toàn tỉnh Lai Châu.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý, tính toán và thu nộp tiền thuê đất.
- Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết hoặc cho phép chuyển hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác tính, thu, nộp và quản lý tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh.
Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không qua đấu giá
Tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất hàng năm được phân chia cụ thể theo từng nhóm đất và khu vực địa lý như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Áp dụng mức tỷ lệ chung là 0,5% cho tất cả các khu vực và tuyến đường theo bảng giá đất hiện hành của tỉnh.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Được phân chia chi tiết theo từng địa bàn hành chính:
- Địa bàn Thành phố Lai Châu: Áp dụng tỷ lệ 1,5% đối với các vị trí thuê đất thuộc địa bàn các phường; áp dụng tỷ lệ 0,9% đối với các vị trí thuê đất thuộc địa bàn các xã.
- Địa bàn các huyện: Áp dụng tỷ lệ 1,5% đối với các vị trí thuê đất thuộc địa bàn các thị trấn; áp dụng tỷ lệ 0,8% đối với các vị trí thuê đất thuộc địa bàn các xã.
- Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng: Áp dụng tỷ lệ ưu đãi riêng là 1% đối với các vị trí thuê đất nằm trong phạm vi khu kinh tế này.
Mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
Quy định về đơn giá thuê đất đối với công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai được xác định cụ thể:
- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt của hình thức thuê đất trả tiền hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
- Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt của hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích và thời hạn sử dụng đất.
- Đối với công trình ngầm gắn liền với phần ngầm công trình trên mặt đất: Trường hợp có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này cũng được áp dụng mức tính bằng 30% theo hai trường hợp trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần nêu trên.
Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ, đơn giá thuê đất được xác định như sau:
- Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 20% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần của loại đất có vị trí liền kề.
- Việc tính toán này dựa trên giả định loại đất liền kề có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước được thuê.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 67/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024. Quyết định này bãi bỏ và thay thế hoàn toàn Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quyết định này (như Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ) được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới của cấp có thẩm quyền, các nội dung liên quan sẽ tự động áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới đó.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lai Châu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/2024/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 19 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Thực hiện Nghị quyết số 78/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
3. Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá
| Stt | Nội dung | Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất |
| I | Thuộc nhóm đất nông nghiệp (gồm tất cả các khu vực, tuyến đường theo bảng giá đất) | 0,5% |
| II | Thuộc nhóm đất phi nông nghiệp (gồm tất cả các khu vực, tuyến đường theo bảng giá đất) |
|
| 1 | Thành phố Lai Châu |
|
| a | Vị trí thuê đất trên địa bàn các phường | 1,5% |
| b | Vị trí thuê đất trên địa bàn các xã | 0,9% |
| 2 | Các huyện |
|
| a | Vị trí thuê đất trên địa bàn thị trấn | 1,5% |
| b | Vị trí thuê đất trên địa bàn xã | 0,8% |
| 3 | Vị trí thuê đất tại Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng | 1% |
Điều 4. Mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
1. Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai được tính như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất;
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 5. Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 20% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 37/2014/QĐ-UBND Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2Quyết định 44/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 3Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quyết định 67/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Số hiệu: 67/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Giàng A Tính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
