TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 660/QĐ-UBND NĂM 2025 PHÊ DUYỆT VÙNG QUY HOẠCH TRỒNG LÚA NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quyết định số 660/QĐ-UBND năm 2025 nhằm phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất lúa trọng điểm, nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng nông sản trên địa bàn tỉnh. Văn bản xác định rõ diện tích quy hoạch, trách nhiệm chuyên môn và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cấp, ngành liên quan.
1. Quy mô diện tích và trách nhiệm rà soát quy hoạch
Nội dung quy hoạch vùng trồng lúa năng suất, chất lượng cao được xác định chi tiết tại Điều 1 như sau:
- Diện tích phê duyệt: Tổng diện tích vùng quy hoạch trồng lúa năng suất, chất lượng cao trên toàn tỉnh Tiền Giang là 20.787 ha (chi tiết phân bổ được quy định cụ thể tại phụ lục đính kèm quyết định).
- Trách nhiệm chuyên môn: Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác của kết quả rà soát, đánh giá và các đề xuất liên quan đến vùng quy hoạch.
2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, địa phương
Điều 2 Quyết định phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các cơ quan chủ quản và chính quyền địa phương trong quá trình triển khai:
- Đối với Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện các nội dung quy hoạch.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện vùng quy hoạch trồng lúa năng suất, chất lượng cao về Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố):
- Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn triển khai thông tin vùng quy hoạch đến các tổ chức, cá nhân, hộ sản xuất có liên quan trên địa bàn.
- Sơ kết, tổng hợp và gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch vùng lúa trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
Quy định về hiệu lực và thi hành văn bản được đề cập tại Điều 3 và Điều 4:
- Hiệu lực văn bản: Quyết định 660/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 660/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 27 tháng 3 năm 2025 |
PHÊ DUYỆT VÙNG QUY HOẠCH TRỒNG LÚA NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 226/TTr-SNN&PTNT ngày 11 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm về kết quả rà soát, đánh giá và đề xuất vùng quy hoạch trồng lúa năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì phối hợp các địa phương triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
b) Báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện vùng quy hoạch trồng lúa năng suất, chất lượng cao theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:
a) Triển khai, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai vùng quy hoạch trồng lúa năng suất, chất lượng cao đến tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Báo cáo kết quả thực hiện vùng quy hoạch trồng lúa năng suất, chất lượng cao trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÊ DUYỆT VÙNG QUY HOẠCH TRỒNG LÚA NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ/UBND, ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
| TT | Địa phương | Tổng diện tích đất lúa hiện có (ha) | Vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao (ha) | Ghi chú |
| 4.565 | 580 |
| ||
| 1 | Xã Hậu Mỹ Trinh | 515 | 200 |
|
| - | Ấp Mỹ Tường B | 515 | 200 |
|
| 2 | Xã Hậu Mỹ Bắc A | 1.187 | 380 |
|
| - | Ấp Hậu Phú 1 | 397 | 120 |
|
| - | Ấp Hậu Phú 2 | 201 | 60 |
|
| - | Ấp Mỹ Chánh 4 | 288 | 120 |
|
| - | Ấp Mỹ Chánh 5 | 301 | 80 |
|
| 4 | Các khu vực khác | 2.863 | 0 |
|
| HUYỆN CAI LẬY • • | 5.755 | 4.557 |
| |
| 1 | Xã Mỹ Thành Nam | 768 | 600 |
|
| - | Ấp 5 | 207 | 150 |
|
| - | Ấp 6 | 93 | 70 |
|
| - | Ấp 7 | 178 | 150 |
|
| - | Ấp 8 | 66 | 50 |
|
| - | Ấp 9A | 62 | 40 |
|
| - | Ấp 9B | 162 | 140 |
|
| 2 | Xã Mỹ Thành Bắc | 749 | 500 |
|
| - | Ấp 1 | 28 | 0 |
|
| - | Ấp 2 | 104 | 60 |
|
| - | Ấp 3 | 71 | 40 |
|
| - | Ấp 4 | 255 | 180 |
|
| - | Ắp 5 | 291 | 220 |
|
| 3 | Xã Thạnh Lộc | 1.533 | 1.400 |
|
| - | Ấp 1 | 191 | 180 |
|
| - | Ấp 2 | 252 | 220 |
|
| - | Ấp 3 | 283 | 250 |
|
| - | Ấp 4 | 380 | 350 |
|
| - | Ấp 5 | 205 | 200 |
|
| - | Ấp 6 | 222 | 200 |
|
| 4 | Xã Phú Cường | 1.918 | 1.907 |
|
| - | Ấp 1 | 147 | 146 |
|
| - | Ấp 2 | 193 | 192 |
|
| - | Ấp 3 | 365 | 365 |
|
| - | Ấp 4 | 239 | 239 |
|
| - | Ấp 5A | 149 | 148 |
|
| - | Ấp 5B | 469 | 462 |
|
| - | Ấp 6 | 356 | 355 |
|
| 5 | Xã Phú Nhuận | 268 | 150 |
|
| - | Ấp Phú Bình | 63 | 38 |
|
| - | Ấp Chà Là | 75 | 38 |
|
| - | Ấp Phú Thuận | 55 | 38 |
|
| - | Ấp Phú Lợi | 75 | 38 |
|
| 6 | Các khu vực khác | 520 | 0 |
|
| 2.984 | 2.317 |
| ||
| 1 | Xã Tân Bình | 309 | 200 |
|
| - | Ấp 6, 7 | 181 | 155 |
|
| - | Ấp 7 | 128 | 45 |
|
| 2 | Xã Tân Phú | 324 | 200 |
|
| - | Khu 2 (Tân Hiệp, Tân An, Tân Thới) | 113 | 100 |
|
| - | Khu 3 (Tân Thới) | 100 | 100 |
|
| 3 | Xã Mỹ Hạnh Trung | 366 | 209 |
|
| - | Ấp Mỹ Hòa | 112 | 41 |
|
| - | Ấp Mỹ Lợi | 54 | 34 |
|
| - | Ấp Mỹ Thạnh | 99 | 49 |
|
| - | Ấp Mỹ Đa | 102 | 86 |
|
| 4 | Xã Mỹ Hạnh Đông | 795 | 758 |
|
| - | Ấp Mỹ Phú | 272 | 116 |
|
| 145 |
| |||
| - | Ấp Mỹ Lương | 208 | 57 |
|
| 83 |
| |||
| 65 |
| |||
| - | Ấp Mỹ Bình | 71 | 32 |
|
| 29 |
| |||
| - | Ấp Mỹ Hội | 244 | 109 |
|
| 73 |
| |||
| 49 |
| |||
| 5 | Mỹ Phước Tây | 1.069 | 950 |
|
| - | Ấp Bà Bèo | 27 | 27 |
|
| - | Ấp Láng Biển | 55 | 55 |
|
| 83 | 83 |
| ||
| 27 | 27 |
| ||
| - | Ấp Láng Biển - Bà Bèo | 35 | 35 |
|
| - | Ấp Láng Biển - Long Phước | 62 | 62 |
|
| - | Ấp Long Phước | 139 | 139 |
|
| 9 | 0 |
| ||
| - | Ấp Kinh 12 - Long Phước - Rạch Trắc | 141 | 141 |
|
| - | Ấp Rạch Trắc | 50 | 50 |
|
| 38 | 38 |
| ||
| 50 | 50 |
| ||
| - | Ấp Kinh 12 | 52 | 52 |
|
| - | Ấp Cầu Dừa | 120 | 120 |
|
| - | Ấp Láng Biển | 25 | 25 |
|
| - | Ấp Long Phước | 47 | 47 |
|
| 6 | Các khu vực khác | 120 | 0 |
|
| 2.240 | 295 |
| ||
| 1 | Xã Điềm Hy | 500 | 295 |
|
| - | Ấp Bắc A | 295 | 295 |
|
| - | Ấp Thới | 3 | 0 |
|
| - | Ấp Bắc B | 182 | 0 |
|
| - | Ấp Hưng | 20 | 0 |
|
| 2 | Các khu vực khác | 1.740 | 0 |
|
| 122 | 0 |
| ||
| 6.035 | 5.575 |
| ||
| 1 | Xã Tân Hòa Tây | 2.346 | 2.320 |
|
| - | Ấp Tân Hưng Phước | 880 | 857 |
|
| - | Ấp Tân Hưng Tây | 754 | 754 |
|
| - | Ấp Tân Hưng Đông | 478 | 475 |
|
| - | Ấp Tân Hưng Phú | 234 | 234 |
|
| 2 | Xã Thạnh Hòa | 750 | 683 |
|
| - | Ấp Hòa Xuân | 270 | 260 |
|
| - | Ấp Hòa Đông | 163 | 163 |
|
| - | Ấp Hòa Thuận | 317 | 260 |
|
| 3 | Xã Phước Lập | 1.627 | 1.627 |
|
| - | Ấp Mỹ Hòa | 140 | 140 |
|
| - | Ấp Mỹ Phú | 220 | 220 |
|
| - | Ấp Kinh 2 A | 200 | 200 |
|
| - | Ấp Mỹ Thành | 119 | 119 |
|
| - | Ấp Mỹ Bình | 250 | 250 |
|
| - | Ấp Kinh 2 B | 175 | 175 |
|
| - | Ấp Mỹ Lợi | 523 | 523 |
|
| 4 | Xã Phú Mỹ | 526 | 483 |
|
| - | Ấp Phú Xuân | 313 | 313 |
|
| - | Ấp Phú Nhuận | 170 | 170 |
|
| 5 | Xã Tân Hòa Thành | 620 | 462 |
|
| - | Ấp Một | 152 | 152 |
|
| - | Ấp Hai | 65 | 65 |
|
| - | Ấp Ba | 118 | 35 |
|
| - | Ấp Tư | 112 | 80 |
|
| - | Tân Quới | 30 | 30 |
|
| - | Tân Phú | 113 | 70 |
|
| - | Tân Vinh | 30 | 30 |
|
| 6 | Các khu vực khác | 239 | 0 |
|
| 7.805 | 4.528 |
| ||
| 1 | Bình Nhì | 550 | 350 |
|
| - | Ấp Bình Hòa Long | 190 | 132 |
|
| - | Ấp Bình Hòa Đông | 188 | 120 |
|
| - | Ấp Bình Đông Trung | 172 | 98 |
|
| 2 | Thạnh Nhựt | 251 | 60 |
|
| - | Ấp Bình Tây | 165 | 20 |
|
| - | Ấp Tân Thạnh | 47 | 20 |
|
| - | Ấp Thạnh Lạc Đông | 39 | 20 |
|
| 3 | Đồng Sơn | 195 | 195 |
|
| - | Ấp Bình Trinh | 105 | 105 |
|
| - | Ấp Thạnh Thới | 65 | 65 |
|
| - | Ấp Thọ Khương | 25 | 25 |
|
| 4 | Đồng Thạnh | 850 | 120 |
|
| - | Ấp Lợi An | 135 | 20 |
|
| - | Ấp Hòa Bình | 190 | 20 |
|
| - | Ấp Thạnh Hưng | 114 | 20 |
|
| - | Ấp Thạnh Phú | 160 | 20 |
|
| - | Ấp Thạnh Lạc | 126 | 20 |
|
| - | Ấp Hòa Bình | 126 | 20 |
|
| 5 | Bình Phú | 780 | 708 |
|
| - | Ấp Bình khánh | 202 | 188 |
|
| - | Ấp Bình Ninh | 196 | 170 |
|
| - | Ấp Bình Phú | 192 | 175 |
|
| - | Ấp Thọ Khương | 190 | 175 |
|
| 6 | Thành Công | 480 | 120 |
|
| - | Ấp Bình Lạc | 130 | 40 |
|
| - | Ấp Bình Hưng | 185 | 40 |
|
| - | Ấp Bình Nhựt | 165 | 40 |
|
| 7 | Thạnh Trị | 865 | 480 |
|
| - | Ấp Thạnh An | 87 | 50 |
|
| - | Ấp Thạnh Hưng | 96 | 60 |
|
| - | Ấp Thạnh Yên | 119 | 40 |
|
| - | Ấp Thạnh Phú | 105 | 90 |
|
| - | Ấp Thạnh Bình | 139 | 50 |
|
| - | Ấp Thạnh Hiệp | 74 | 30 |
|
| - | Ấp Thạnh Hòa Tây | 103 | 80 |
|
| - | Ấp Thạnh Hòa Đông | 143 | 80 |
|
| 8 | Vĩnh Hựu | 320 | 250 |
|
| - | Ấp Bình An | 64 | 50 |
|
| - | Ấp An Ninh | 80 | 70 |
|
| - | Ấp Phú Quí | 46 | 0 |
|
| - | Ấp Hòa Bình | 70 | 70 |
|
| - | Ấp Thạnh Thới | 60 | 60 |
|
| 9 | Long Vĩnh | 600 | 600 |
|
| - | Ấp Hưng Hòa | 165 | 165 |
|
| - | Ấp Thới An A | 114 | 114 |
|
| - | Ấp Thới An B | 110 | 110 |
|
| - | Ấp Vĩnh Quới | 108 | 108 |
|
| - | Ấp Phú Quới | 103 | 103 |
|
| 10 | Long Bình | 1.020 | 1.020 |
|
| - | Ấp Long Thới | 146 | 146 |
|
| - | Ấp Thới Hòa | 87 | 87 |
|
| - | Ấp Ninh Quới | 196 | 196 |
|
| - | Ấp Phú Trung | 95 | 95 |
|
| - | Ấp Khương Ninh | 15 | 15 |
|
| - | Ấp Hòa Phú | 137 | 137 |
|
| - | Ấp Quới An | 187 | 187 |
|
| - | Ấp Long Hải | 157 | 157 |
|
| 11 | Bình Tân | 910 | 340 |
|
| - | Ấp Hòa Thạnh | 121 | 70 |
|
| - | Ấp Xóm Thủ | 172 | 50 |
|
| - | Ấp Lợi An | 243 | 70 |
|
| - | Ấp Thuận Trị | 130 | 50 |
|
| - | Ấp Thạnh Lợi | 245 | 100 |
|
| 12 | Yên Luông | 600 | 285 |
|
| - | Ấp Phú Quới | 234 | 140 |
|
| - | Ấp Long Bình | 167 | 95 |
|
| - | Ấp Thạnh Phong | 111 | 50 |
|
| - | Ấp Bình Cách | 89 | 0 |
|
| 13 | Các khu vực khác | 384 | 0 |
|
| 8.759 | 2.336 |
| ||
| 1 | Tân Phước | 932 | 650 |
|
| - | Ấp 2 | 155 | 100 |
|
| - | Ấp 3 | 192 | 130 |
|
| - | Ấp 4 | 114 | 90 |
|
| - | Ấp 5 | 98 | 70 |
|
| - | Ấp 6 | 185 | 130 |
|
| - | Ấp 7 | 66 | 50 |
|
| - | Ấp 8 | 63 | 40 |
|
| - | Ấp 9 | 58 | 40 |
|
| 2 | Phước Trung | 446 | 180 |
|
| - | Ấp Tân Xuân | 119 | 110 |
|
| - | Ấp Hiệp Trị | 123 | 40 |
|
| - | Ấp Dương Hòa | 205 | 30 |
|
| 3 | Kiểng Phước | 593 | 291 |
|
| - | Ấp Đôi Ma | 270 | 151 |
|
| - | Ấp Xóm Rầy | 188 | 60 |
|
| - | Ấp Xóm Mới | 135 | 80 |
|
| 4 | Tân Đông | 313 | 120 |
|
| - | Ấp Gò lức | 78 | 20 |
|
| - | Ấp Chùa Đất đỏ | 53 | 20 |
|
| - | Ấp Cầu Bà Trà | 47 | 20 |
|
| - | Ấp Bà Lãnh | 51 | 40 |
|
| - | Ấp Gò Táo | 83 | 20 |
|
| 5 | Tăng Hòa | 368 | 65 |
|
| - | Ấp Giồng Lãnh 2 | 179 | 40 |
|
| - | Ấp Trại Cá | 189 | 25 |
|
| 6 | Bình Ân | 690 | 380 |
|
| - | Ấp Gò Me | 300 | 120 |
|
| - | Ấp Kinh Trên | 120 | 40 |
|
| - | Ấp Kinh Dưới | 50 | 20 |
|
| - | Ấp Chợ Bến | 90 | 80 |
|
| - | Ấp Xóm Đen | 130 | 120 |
|
| 7 | Xã Tân Thành | 928 | 650 |
|
| - | Ấp chợ | 55 | 35 |
|
| - | Ấp Láng | 205 | 140 |
|
| - | Ấp Kinh Giữa | 220 | 160 |
|
| - | Ấp Kinh Ngang | 135 | 95 |
|
| - | Ấp Vàm Kinh | 102 | 70 |
|
| - | Ấp Bà Canh | 70 | 50 |
|
| - | Ấp Tân Phú | 44 | 40 |
|
| - | Ấp Cây bàng | 97 | 60 |
|
| 8 | Các khu vực khác | 4.488 | 0 |
|
| 3.969 | 599 |
| ||
| 1 | Khu vực 1 (xã Bình Xuân: ấp 1, Thành Nhứt, Thành Nhì) | 268 | 246 |
|
| 2 | Khu vực 2 (xã Bình Xuân: ấp 1,2,3) | 166 | 94 |
|
| 3 | Khu vực 3 (xã Bình Xuân: ấp 5,7) | 52 | 30 |
|
| 4 | Khu vực 4 (xã Bình Xuân: ấp 6 và xã Bình Đông: ấp Hòa Thân B) | 94 | 51 |
|
| 5 | Khu vực 5 (xã Bình Xuân: ấp 7 và xã Bình Đông: ấp Cộng Lạc) | 138 | 71 |
|
| 6 | Khu vực 6 (xã Tân Trung: ấp Mỹ Xuân) | 186 | 107 |
|
| 7 | Các khu vực khác | 3.066 | 0 |
|
| Tổng cộng | 42.233 | 20.787 |
| |
Quyết định 660/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 660/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/03/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
