TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 66/2026/QĐ-UBND TỈNH BẮC NINH VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ KIẾN TRÚC
Quyết định số 66/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý quy hoạch đô thị, nông thôn và kiến trúc trên địa bàn tỉnh. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/8/2026, áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Phân cấp tổ chức lập Quy hoạch đô thị và nông thôn (Điều 5)
Trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị, nông thôn (QHĐT&NT) được phân chia cụ thể cho từng cấp, từng đơn vị như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao cơ quan chuyên môn có liên quan tổ chức lập quy hoạch chung thành phố, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; quy hoạch chung khu kinh tế và quy hoạch chung khu du lịch quốc gia.
- Ban Quản lý dự án dân dụng và phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh số 1: Được phân cấp lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu (QHPK), quy hoạch chi tiết (QHCT) và quy hoạch các khu chức năng (khu kinh tế, khu du lịch, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp/lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu nghiên cứu, đào tạo, thể dục thể thao, văn hóa, y tế, đầu mối hạ tầng kỹ thuật) có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính từ 02 xã trở lên đối với các xã ở phía Bắc Sông Cầu. Ngoài ra, đơn vị này còn lập nhiệm vụ và quy hoạch các khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng do Thủ tướng Chính phủ giao tại khu vực phía Bắc Sông Cầu.
- Ban Quản lý dự án dân dụng và phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh số 2: Thực hiện các nhiệm vụ lập quy hoạch tương tự như Ban số 1 nhưng áp dụng đối với địa bàn các xã có địa giới hành chính nằm ở phía Nam Sông Cầu.
- Ban Quản lý các Khu công nghiệp (KCN) tỉnh: Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan quản lý đầu tư xây dựng, đất đai thuộc UBND tỉnh: Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, QHPK hoặc QHCT đối với các khu vực được giao để đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.
- Nhà đầu tư dự án: Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, QHPK khu chức năng, QHCT và quy hoạch tổng mặt bằng tại khu vực đã được xác định để thực hiện dự án đầu tư sau khi được lựa chọn theo quy định pháp luật.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã, QHCT khu dân cư nông thôn và các khu vực xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý (trừ các trường hợp đã phân cấp cho các cơ quan, đơn vị nêu trên).
2. Thẩm quyền thẩm định Quy hoạch đô thị và nông thôn (Điều 6)
Công tác thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và đồ án QHĐT&NT được phân cấp rõ ràng cho ba đầu mối chính:
- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm thẩm định toàn bộ nhiệm vụ quy hoạch và QHĐT&NT thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.
- Ban Quản lý các KCN tỉnh: Tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và QHCT đối với các dự án trong KCN do Ban được giao quản lý vốn, hoặc các dự án do Ban quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Phòng Quản lý xây dựng thuộc UBND cấp xã: Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và QHĐT&NT thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp xã.
3. Thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch đô thị và nông thôn (Điều 7)
Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án QHĐT&NT được quy định như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và QHĐT&NT thuộc phạm vi địa giới hành chính tỉnh đối với: Quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, quy hoạch chung đô thị mới thuộc tỉnh, quy hoạch chung đặc khu, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia, quy hoạch chung khu kinh tế, quy hoạch chung xã; Quy hoạch phân khu (trừ các khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia); Quy hoạch chi tiết có phạm vi liên quan đến địa giới từ 02 xã trở lên hoặc khu vực có quy mô, vai trò quan trọng của tỉnh về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế.
- Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh: Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và QHCT dự án trong KCN do Ban được giao quản lý vốn hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Phê duyệt nhiệm vụ QHCT và đồ án QHCT trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh và Ban Quản lý các KCN).
4. Chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng (Điều 8)
Thẩm quyền chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng được phân cấp cụ thể:
- Sở Xây dựng: Được UBND tỉnh phân cấp chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng đối với khu vực liên quan đến từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên (trừ các dự án trong KCN).
- Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh: Chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng đối với các dự án trong KCN do Ban quản lý vốn hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng thuộc địa bàn quản lý của mình (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng và Ban Quản lý các KCN).
- Điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Rà soát và điều chỉnh Quy hoạch đô thị và nông thôn (Điều 9, 10, 11)
- Rà soát quy hoạch: Các cơ quan có trách nhiệm lập quy hoạch tại Điều 5 phải tổ chức rà soát, tổng hợp kết quả rà soát QHĐT&NT đã được phê duyệt trong phạm vi quản lý hành chính hoặc khu vực được giao quản lý, báo cáo kết quả theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều chỉnh tổng thể: Việc điều chỉnh tổng thể phải tuân thủ nguyên tắc, trình tự quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Nghị định số 178/2025/NĐ-CP. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh tổng thể thực hiện theo thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ban đầu.
- Điều chỉnh cục bộ: Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thì có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đó. Đặc biệt, đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh nhưng ranh giới quy hoạch nằm trọn trong phạm vi địa giới của 01 xã, UBND cấp xã được giao tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và công bố điều chỉnh cục bộ theo trình tự do UBND tỉnh quy định.
6. Quản lý công trình kiến trúc có giá trị (Điều 12, 13)
- Tiêu chí và phân loại: Việc đánh giá và phân loại công trình kiến trúc có giá trị được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Lập và điều chỉnh danh mục: UBND cấp xã chịu trách nhiệm lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn quản lý. Trình tự lập và thẩm định danh mục tuân thủ theo các quy định chi tiết tại Nghị định số 85/2020/NĐ-CP.
7. Quy chế quản lý kiến trúc (Điều 14, 15, 16, 17)
- Lập quy chế: UBND tỉnh phân cấp cho UBND cấp xã tổ chức lập Quy chế quản lý kiến trúc theo các nội dung chi tiết tại Nghị định số 85/2020/NĐ-CP.
- Thẩm định quy chế: Sở Xây dựng thẩm định Quy chế quản lý kiến trúc đối với các đô thị trên địa bàn tỉnh. Phòng Kinh tế thuộc UBND xã thẩm định Quy chế quản lý kiến trúc đối với các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã.
- Phê duyệt và ban hành: UBND tỉnh phê duyệt và ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị sau khi trình HĐND tỉnh thông qua. UBND cấp xã phê duyệt và ban hành Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn sau khi trình HĐND cấp xã thông qua.
- Công bố và điều chỉnh: Cơ quan lập quy chế có trách nhiệm công bố công khai quy chế đã ban hành và thực hiện điều chỉnh khi cần thiết theo quy định của Luật Kiến trúc và Nghị định số 85/2020/NĐ-CP.
8. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Chương III & IV)
- Công tác chuyên môn: Các nội dung về công bố quy hoạch, lập kế hoạch thực hiện quy hoạch chung, cắm mốc giới, quản lý kinh phí quy hoạch, xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin quy hoạch được thực hiện đồng bộ theo Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, Luật số 144/2025/QH15 và Nghị định số 178/2025/NĐ-CP.
- Quy định chuyển tiếp: Các đồ án QHĐT&NT đang trong quá trình lập, thẩm định hoặc các đồ án đã được phê duyệt trước đây khi thực hiện điều chỉnh thì áp dụng theo các quy định phân công, phân cấp tại Quyết định này.
- Chế độ thông tin báo cáo: Định kỳ 06 tháng và 01 năm, Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh và UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng về tình hình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, quản lý kiến trúc và trật tự xây dựng. Sở Xây dựng tổng hợp số liệu toàn tỉnh để báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh.
- Xử lý vướng mắc: Trong quá trình triển khai, nếu có văn bản pháp luật mới ban hành liên quan hoặc phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66/2026/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 06 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;
Căn cứ Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Nghị định số 145/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;
Căn cứ Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do UBND tỉnh tổ chức lập; Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định số 145/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư 16/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT- BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 176/TTr-SXD ngày 30/6/2026;
Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18/8/2026.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Chương I.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định một số nội dung về quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh, các Ban Quản lý dự án thuộc UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quy định viết tắt, giải thích từ ngữ
1. Quy hoạch đô thị và nông thôn viết tắt là QHĐT&NT.
2. Quy hoạch chung viết tắt là QHC.
3. Quy hoạch phân khu viết tắt là QHPK.
4. Quy hoạch chi tiết viết tắt là QHCT.
5. Khu công nghiệp viết tắt là KCN.
6. Đầu tư xây dựng viết tắt là ĐTXD.
7. Quy chế quản lý kiến trúc viết tắt là Quy chế QL.KT.
8. Ủy ban nhân dân viết tắt là UBND.
9. UBND phường, xã gọi chung là UBND cấp xã.
10. Phòng Kinh tế thuộc UBND xã hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị thuộc UBND phường gọi chung là phòng quản lý xây dựng, viết tắt là phòng QLXD.
11. Khu vực có quy mô, vai trò và ý nghĩa quan trọng của tỉnh: Là các khu vực có ý nghĩa đặc biệt về không gian, chức năng, cảnh quan, giá trị lịch sử - văn hóa hoặc có vai trò tạo động lực phát triển đô thị, được xác định trong quy hoạch chung đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Khu vực được rà soát, bổ sung, điều chỉnh theo quy hoạch chung đô thị được lập mới hoặc điều chỉnh.
Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về Quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc
1. Trách nhiệm của các cấp
a) Trách nhiệm của Sở Xây dựng
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về QHĐT&NT trên địa bàn tỉnh; tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực QHĐT&NT và kiến trúc trình UBND tỉnh ban hành; tổ chức phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý QHĐT&NT.
- Chủ trì báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền về các nội dung liên quan đến quản lý QHĐT&NT. Thực hiện kiểm tra trách nhiệm của UBND cấp xã trong công tác quản lý QHĐT&NT.
b) Trách nhiệm của Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh
Tổ chức quản lý việc thực hiện QHXD và trực tiếp quản lý trật tự xây dựng trong các KCN tập trung.
c) Trách nhiệm của UBND cấp xã
- Tổ chức việc thực hiện QHĐT&NT, Quy chế QL.KT và các quy định khác về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn; thông báo cho chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng tình trạng xuống cấp, hư hỏng của cảnh quan, kiến trúc đô thị.
- Trực tiếp kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm QHĐT&NT, Quy chế QL.KT, kịp thời phát hiện các vi phạm, xử lý theo thẩm quyền trên địa bàn theo quy định pháp luật.
2. Trách nhiệm phối hợp giữa các cấp, ngành và cơ quan liên quan
a) Công tác quản lý QHĐT&NT, kiến trúc phải được phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, có hệ thống, đảm bảo hiệu quả giữa UBND các cấp, giữa cơ quan chuyên môn cấp xã với cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, giữa các cơ quan chuyên môn cùng cấp.
b) Sở Xây dựng và các cơ quan nhà nước thống nhất, phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về các dự án ĐTXD công trình đảm bảo phù hợp với QHĐT&NT, kiến trúc, quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt.
Chương II.
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC
Mục 1. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 4. Nguyên tắc lập Quy hoạch đô thị và nông thôn
- Thực hiện theo quy định tại các Điều: 7, 8, 9, 10, Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
- Các Cụm công nghiệp được định hướng tại quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được quản lý thực hiện như khu chức năng.
Điều 5. Tổ chức lập Quy hoạch đô thị và nông thôn
Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, QHĐT&NT được quy định tại Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9, Điều 1 Luật số 144/2025/QH15, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, cụ thể như sau:
1. Đối với Quy hoạch chung thành phố, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên; quy hoạch chung khu kinh tế, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia, tùy từng điều kiện cụ thể, UBND tỉnh giao cho cơ quan chuyên môn có liên quan tổ chức lập.
2. Trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, UBND tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý dự án dân dụng và phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh số 1:
- Lập nhiệm vụ (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), QHPK, QHCT; quy hoạch khu chức năng (khu kinh tế, khu du lịch, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu văn hóa, khu phức hợp y tế, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật) có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên đối với các xã có địa giới hành chính ở phía Bắc Sông Cầu;
- Lập nhiệm vụ (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), quy hoạch: Khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch chung thành phố do Thủ tướng Chính phủ giao đối với các xã có địa giới hành chính ở phía Bắc Sông Cầu.
3. Trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, UBND tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý dự án dân dụng và phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh số 2:
- Lập nhiệm vụ (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), QHPK, QHCT; quy hoạch khu chức năng (khu kinh tế, khu du lịch, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu văn hóa, khu phức hợp y tế, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật) có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên đối với các xã có địa giới hành chính ở phía Nam Sông Cầu;
- Lập nhiệm vụ (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), quy hoạch: Khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch chung thành phố do Thủ tướng Chính phủ giao đối với các xã có địa giới hành chính ở phía Nam Sông Cầu;
4. Trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, UBND tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý các KCN tỉnh: Lập Nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), quy hoạch KCN.
5. UBND tỉnh giao cơ quan, tổ chức có chức năng quản lý ĐTXD, đất đai thuộc UBND tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), QHPK hoặc QHCT khu vực để đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất khi được UBND tỉnh giao.
6. Nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), QHPK khu chức năng, QHCT, quy hoạch tổng mặt bằng tại khu vực đã được xác định để thực hiện dự án đầu tư.
7. Trừ các trường hợp được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, UBND cấp xã tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), QHC xã, QHCT khu dân cư nông thôn và các khu vực xây dựng thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý.
Điều 6. Thẩm định Quy hoạch đô thị và nông thôn
Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, QHĐT&NT được quy định tại Điều 38 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 26, Điều 1 Luật số 144/2025/QH15, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, cụ thể như sau:
1. Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, QHĐT&NT thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.
2. Ban Quản lý các KCN tỉnh tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch), QHCT dự án trong KCN do Ban Quản lý được giao quản lý vốn và các dự án đầu tư do Ban Quản lý quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư.
3. Trừ các trường hợp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Phòng QLXD thuộc UBND cấp xã thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, QHĐT&NT thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp xã.
Điều 7. Phê duyệt Quy hoạch đô thị và nông thôn
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, QHĐT&NT là các cơ quan được quy định tại Điều 41 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, cụ thể như sau:
1. UBND cấp tỉnh phê duyệt các nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch), QHĐT&NT thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý trong các trường hợp sau đây:
- QHC đô thị thuộc tỉnh, QHC đô thị mới thuộc tỉnh, quy hoạch chung đặc khu, QHC khu du lịch quốc gia; QHC khu kinh tế, QHC xã.
- QHPK trừ các quy hoạch của khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng;
- QHCT có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên, và khu vực có quy mô và vai trò, ý nghĩa quan trọng của tỉnh về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng, thúc đẩy phát triển kinh tế do UBND cấp tỉnh xác định trên cơ sở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, QHC đô thị thuộc tỉnh, QHC đô thị mới thuộc tỉnh, trừ các khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng.
2. Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch), QHCT dự án trong KCN do Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh được giao quản lý vốn và các dự án đầu tư do Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư.
3. Trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, UBND cấp xã phê duyệt nhiệm vụ QHCT, QHCT trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý.
Điều 8. Chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng
1. UBND tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng khu vực liên quan 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên (trừ quy hoạch thuộc khoản 2 Điều này).
2. Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng các dự án do Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh được giao quản lý vốn và các dự án đầu tư do Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh hoặc cấp có thẩm quyền cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư trong phạm vi các KCN.
3. Trừ các trường hợp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, UBND cấp xã chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng thuộc địa bàn quản lý.
4. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/ 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Mục 2. RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 9. Rà soát Quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Rà soát QHĐT&NT thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 5 Quy định này có trách nhiệm tổ chức rà soát, tổng hợp kết quả rà soát QHĐT&NT đã được phê duyệt trên phạm vi địa giới hành chính và phạm vi khu vực được giao quản lý.
2. Nội dung báo cáo kết quả rà soát QHĐT&NT thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 10. Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Nguyên tắc điều chỉnh: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Trình tự điều chỉnh: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Trình tự chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể QHĐT&NT thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
4. Thẩm quyền phê duyệt: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy định này.
Điều 11. Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Nguyên tắc điều chỉnh: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Trình tự điều chỉnh: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Thẩm quyền phê duyệt:
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, QHĐT&NT quy định tại Điều 7 Quy định này phê duyệt điều chỉnh cục bộ QHĐT&NT.
- Đối với QHĐT&NT thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh mà ranh giới quy hoạch thuộc phạm vi địa giới của 01 đơn vị hành chính cấp xã thì UBND cấp xã tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ QHĐT&NT theo trình tự, thủ tục do UBND cấp tỉnh quy định.
Mục 3. QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ
Điều 12. Công trình kiến trúc có giá trị
1. Tiêu chí đánh giá công trình kiến trúc có giá trị: Thực hiện theo Điều 3, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ.
2. Phân loại công trình kiến trúc có giá trị: Thực hiện theo Điều 4, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ.
Điều 13. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị
1. Cơ quan lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị: UBND
cấp xã lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn.
2. Trình tự lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị: Thực hiện theo Khoản
2, Điều 5, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ.
3. Thẩm định danh mục công trình kiến trúc có giá trị: Thực hiện theo Khoản
3, Điều 5, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ.
Mục 4. QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC
Điều 14. Lập Quy chế quản lý kiến trúc
UBND cấp tỉnh phân cấp cho UBND cấp xã lập Quy chế QL.KT. Nội dung Quy chế QL.KT thực hiện theo Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 85/2020/NDD- CP ngày 17/7/2020 về quy định chi tiết một số điều chủa Luật Kiến trúc.
Điều 15. Thẩm định, phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc
1. Thẩm định Quy chế QL.KT
- Sở Xây dựng tổ chức thẩm định Quy chế QL.KT cho các đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Phòng Kinh tế thuộc UBND xã thẩm định Quy chế QL.KT điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã.
2. Phê duyệt, ban hành Quy chế QL.KT
- UBND tỉnh phê duyệt và ban hành Quy chế QL.KT cho các đô thị trên địa bàn tỉnh. Trước khi ban hành, UBND tỉnh có trách nhiệm trình HĐND tỉnh thông qua Quy chế QL.KT đô thị trước khi ban hành.
- UBND xã phê duyệt và ban hành Quy chế QL.KT cho điểm dân cư nông thôn trên địa bàn. Trước khi ban hành, UBND cấp xã có trách nhiệm trình HĐND cấp xã thông qua Quy chế QL.KT điểm dân cư nông thôn trước khi ban hành.
Điều 16. Công bố Quy chế quản lý kiến trúc
Cơ quan lập quy chế quản lý kiến trúc có trách nhiệm tổ chức công bố Quy chế QL.KT theo Điều 11, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ.
Điều 17. Điều chỉnh Quy chế quản lý kiến trúc
Thực hiện theo Điều 15, Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019 và Điều 14, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP.
Chương III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Công bố Quy hoạch đô thị và nông thôn
Thực hiện theo Điều 50, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số47/2024/QH15.
Điều 19. Kế hoạch thực hiện Quy hoạch chung
Thực hiện theo Điều 51, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số47/2024/QH15.
Điều 20. Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn
Thực hiện theo Điều 52, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung theo khoản 33 Điều 1, Luật số 144/2025/QH15.
Điều 21. Trách nhiệm quản lý kinh phí cho công tác Quy hoạch đô thị và nông thôn
Thực hiện theo Điều 21 và Điều 22 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025.
Điều 22. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác cơ sở giữ liệu về Quy hoạch đô thị và nông thôn
Thực hiện theo Điều 54, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 và Điều 24 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025.
Điều 23. Tiếp cận, cung cấp thông tin về Quy hoạch đô thị và nông thôn
Thực hiện theo Điều 55, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 35, Điều 1 Luật số 144/2025/QH15, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Chương IV.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Quy định chuyển tiếp
1. Các QHĐT&NT đang tổ chức lập, thẩm định thì thực hiện các bước tiếp theo theo Quy định này.
2. Đối với QHĐT&NT trước đây được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo Quy định này.
Điều 25. Chế độ thông tin báo cáo
1. Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh, UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng về công tác lập, thẩm định, phê duyệt QHĐT&NT, công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo định kỳ 06 tháng, 01 năm.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh về công tác lập, thẩm định, phê duyệt QHĐT&NT, công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo định kỳ 06 tháng, 01 năm.
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, trường hợp có các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định các nội dung liên quan hoặc phát sinh những nội dung cần điều chỉnh nhưng vượt quá phạm vi được phân công, phân cấp, ủy quyền hoặc có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 72/2025/QĐ-UBND về Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Huế
- 2Quyết định 35/2026/QĐ-UBND quy định phân công, phân cấp tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 1Luật Kiến trúc 2019
- 2Nghị định 85/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kiến trúc
- 3Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 5Nghị định 178/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- 6Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 7Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 8Nghị định 140/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 9Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 11Quyết định 18/2025/QĐ-TTg quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập
- 12Thông tư 16/2025/TT-BXD hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 13Quyết định 1216/QĐ-BXD năm 2025 đính chính Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, Nghị định 178/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Quyết định 18/2025/QĐ-TTg quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 14Quyết định 72/2025/QĐ-UBND về Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Huế
- 15Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025
- 16Luật Đầu tư 2025
- 17Thông tư 43/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 16/2025/TT-BXD hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 18Nghị định 34/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 178/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- 19Quyết định 35/2026/QĐ-UBND quy định phân công, phân cấp tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quyết định 66/2026/QĐ-UBND quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 66/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/08/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Phạm Văn Thịnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
