Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 03 tháng 01 năm 2022.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 57/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định trực tiếp Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang. Đối với các nội dung liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không được đề cập trong Quyết định này, các cơ quan và tổ chức sẽ thực hiện theo quy định của Luật thuế tài nguyên năm 2009, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014, cùng các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính (như Thông tư số 152/2015/TT-BTC, Thông tư số 12/2016/TT-BTC, Thông tư số 174/2016/TT-BTC, Thông tư số 44/2017/TT-BTC và Thông tư số 05/2020/TT-BTC).
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan) và các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
Quy định chi tiết về Bảng giá tính thuế tài nguyên (Điều 3)
Điều 3 của Quyết định đưa ra các nguyên tắc và phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên rất cụ thể đối với từng trường hợp:
- Nguyên tắc chung: Bảng giá tính thuế tài nguyên được ban hành kèm theo Phụ lục của Quyết định này và mức giá quy định chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Xử lý tài nguyên phát sinh ngoài danh mục: Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới khai thác trên địa bàn tỉnh nhưng chưa có tên trong Bảng giá ban hành kèm Quyết định này, cơ quan chức năng sẽ áp dụng mức giá tối thiểu theo Khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại các Phụ lục IV, VI kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC và Phụ lục I, II, III, V, VII kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC.
- Đối tượng áp dụng bảng giá: Bảng giá này được dùng làm căn cứ tính thuế đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Trường hợp nộp thuế theo giá bán thực tế: Đối với các tổ chức, cá nhân khai thác và bán tài nguyên đã áp dụng đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định, xác định được giá bán tài nguyên tại nơi khai thác thì thực hiện thu thuế tài nguyên theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC.
- Phương pháp quy đổi đối với tài nguyên chế biến: Đối với tài nguyên khai thác phải qua chế biến thành các sản phẩm khác rồi mới bán ra, giá tính thuế được xác định dựa trên định mức sử dụng tài nguyên trong quá trình sản xuất chế biến để quy đổi ngược lại sản lượng tài nguyên khai thác thực tế, sau đó áp dụng mức giá quy định.
- Áp dụng giá sản phẩm tương đương: Đối với các loại tài nguyên khai thác khác, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào giá của sản phẩm tương đương có cùng phẩm cấp và công dụng để làm cơ sở tính thuế tài nguyên theo quy định.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện (Điều 4)
Để đảm bảo việc thực thi Quyết định hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang phân công trách nhiệm cụ thể cho từng sở, ngành:
- Sở Tài chính: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan để theo dõi biến động thị trường. Từ đó, kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên phù hợp với thực tế và Khung giá tính thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
- Cục Thuế tỉnh: Có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thực hiện niêm yết công khai Bảng giá tại trụ sở và thực hiện quản lý thuế tài nguyên; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế; gửi Bảng giá về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia; đồng thời thông báo ngay cho Sở Tài chính khi phát hiện giá tính thuế không còn phù hợp.
- Sở Tài nguyên và Môi trường & Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý cho Cục Thuế; theo dõi, rà soát tình hình khai thác thực tế để kịp thời thông báo cho Sở Tài chính nhằm điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện (Điều 5 và Điều 6)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực từ ngày 03 tháng 01 năm 2022 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 57/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66/2021/QĐ-UBND | An Giang, ngày 24 tháng 12 năm 2021 |
QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 ngày 6 tháng 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1689/TTr-STC ngày 20 tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Các nội dung khác có liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo Luật thuế tài nguyên năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014; Nghị định số 50/2010/NĐ-CP; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; Thông tư số 152/2015/TT- BTC, Thông tư số 12/2016/TT-BTC, Thông tư số 174/2016/TT-BTC, Thông tư số 44/2017/TT-BTC và Thông tư số 05/2020/TT-BTC.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Điều 3. Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang (theo Phụ lục đính kèm).
2. Giá tính thuế tài nguyên tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
3. Các loại tài nguyên khác nếu có phát sinh trên địa bàn tỉnh nhưng không có trong Bảng giá quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này thì áp dụng giá tối thiểu theo Khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại các Phụ lục IV, VI kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC và Phụ lục I, II, III, V, VII kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC.
4. Giá tính thuế tài nguyên tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh không thực hiện đầy đủ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
5. Đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên bán ra đã áp dụng đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định, xác định được giá bán tài nguyên tại nơi khai thác thì thực hiện thu thuế tài nguyên theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC.
6. Đối với các loại tài nguyên khai thác khác thì áp dụng theo giá của sản phẩm tương đương, có cùng phẩm cấp và công dụng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này làm cơ sở để tính thuế tài nguyên theo quy định.
7. Đối với các loại tài nguyên khai thác phải qua chế biến thành các sản phẩm khác, sau đó bán ra thì căn cứ vào định mức sử dụng tài nguyên trong quá trình sản xuất chế biến quy đổi ra sản lượng tài nguyên khai thác để áp dụng theo mức giá tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp theo Khung giá tính thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
2. Trách nhiệm của Cục Thuế:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định;
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định;
c) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên;
d) Kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này không còn phù hợp.
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan:
a) Cung cấp cho Cục Thuế danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh;
b) Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 57/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
| Số TT | Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| I | II |
|
|
|
|
| Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 |
| II1 |
|
|
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
| 70.000 |
| 2 |
| II2 |
|
|
|
| Đá, sỏi |
|
|
|
|
|
| II202 |
|
|
| Đá xây dựng |
|
|
|
|
|
|
| II20201 |
|
| Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit) |
|
|
|
|
|
|
|
| II2020101 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2 | đồng/m3 | 850.000 |
|
|
|
|
|
| II2020102 |
| Đá khối đế xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1m2 đến dưới 0,3m2 | đồng/m3 | 1.700.000 |
|
|
|
|
|
| II2020103 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 đến dưới 0,6 m2 | đồng/m3 | 5.000.000 |
|
|
|
|
|
| II2020104 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 đến dưới 01 m2 | đồng/m3 | 7.000.000 |
|
|
|
|
|
| II2020105 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01 m2 trở lên | đồng/m3 | 9.000.000 |
|
|
|
|
| II20202 |
|
| Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ) |
|
|
|
|
|
|
|
| II2020201 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4 m3 | đồng/m3 | 850.000 |
|
|
|
|
|
| II2020202 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4 m3 đến dưới 1 m3 | đồng/m3 | 1.700.000 |
|
|
|
|
|
| II2020203 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1 m3 đến dưới 3 m3 | đồng/m3 | 2.500.000 |
|
|
|
|
|
| II2020204 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m3 | đồng/m3 | 3.500.000 |
|
|
|
|
| II20203 |
|
| Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
|
|
|
|
|
|
|
| II2020301 |
| Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) | đồng/m3 | 100.000 |
|
|
|
|
|
| II2020302 |
| Đá hộc và đá base: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| II202030201 | Đá hộc | đồng/m3 | 110.000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030202 | Đá mi bụi | đồng/m3 | 95.000 |
|
|
|
|
|
| II2020303 |
| Đá cấp phối | đồng/m3 | 145.000 |
|
|
|
|
|
| II2020304 |
| Đá dăm các loại: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| II202030401 | Đá (0,5 x 0,2) | đồng/m3 | 240.000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030402 | Đá (1 x 2) | đồng/m3 | 240.000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030403 | Đá (2 x 4 ) | đồng/m3 | 200.000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030404 | Đá (4 x 6) | đồng/m3 | 180.000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030405 | Đá (5 x7) | đồng/m3 | 180.000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030406 | Đá (9 x 15) | đồng/m3 | 170.000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030407 | Đá (10 x 15) | đồng/m3 | 170.000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030408 | Đá (15 x 20) | đồng/m3 | 175.000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030409 | Đá (20 x 30) | đồng/m3 | 180.000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030410 | Đá (40 x 60) | đồng/m3 | 168.000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030411 | Đá mi sàng | đồng/m3 | 168.000 |
|
|
|
|
|
|
| II202030412 | Đá mi sàng ly tâm | đồng/m3 | 220.000 |
|
|
|
|
|
| II2020305 |
| Đá lô ca | đồng/m3 | 170.000 |
|
|
|
|
|
| II2020306 |
| Đá chẻ, đá bazan dạng cột | đồng/m3 | 340.000 |
| 3 |
| II5 |
|
|
|
| Cát |
|
|
|
|
|
| II501 |
|
|
| Cát san lấp | đồng/m3 | 72.000 |
|
|
|
| II502 |
|
|
| Cát xây dựng: |
|
|
|
|
|
|
| II50201 |
|
| Cát đen dùng trong xây dựng | đồng/m3 | 100.000 |
|
|
|
|
| II50202 |
|
| Cát vàng dùng trong xây dựng | đồng/m3 | 250.000 |
|
|
|
| II503 |
|
|
| Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác) | đồng/m3 | 150.000 |
| 4 |
| II7 |
|
|
|
| Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) | đồng/m3 | 170.000 |
| 5 |
| II8 |
|
|
|
| Đá Granite |
|
|
|
|
|
| II801 |
|
|
| Đá Granite màu ruby | đồng/m3 | 7.000.000 |
|
|
|
| II802 |
|
|
| Đá Granite màu đỏ | đồng/m3 | 5.000.000 |
|
|
|
| II803 |
|
|
| Đá Granite màu tím, trắng | đồng/m3 | 2.200.000 |
|
|
|
| II804 |
|
|
| Đá Granite màu khác | đồng/m3 | 3.400.000 |
|
|
|
| II805 |
|
|
| Đá gabro và diorit | đồng/m3 | 4.200.000 |
|
|
|
| II806 |
|
|
| Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) | đồng/m3 | 900.000 |
| 6 |
| II9 |
|
|
|
| Sét chịu lửa |
|
|
|
|
|
| II901 |
|
|
| Sét chịu lửa màu trắng, xám, xám trắng | đồng/tấn | 330.000 |
|
|
|
| 902 |
|
|
| Sét chịu lửa các màu còn lại | đồng/tấn | 160.000 |
| 7 |
| II11 |
|
|
|
| Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ) |
|
|
|
|
|
| II1101 |
|
|
| Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây) | đồng/tấn | 260.000 |
|
|
|
| II1102 |
|
|
| Cao tanh dưới rây | đồng/tấn | 700.000 |
|
|
|
| II1103 |
|
|
| Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác) | đồng/tấn | 300.000 |
| 8 |
| II19 |
|
|
|
| Than bùn | đồng/tấn | 340.000 |
| II | V |
|
|
|
|
| Nước thiên nhiên |
|
|
| 1 |
| V1 |
|
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
| V101 |
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
|
| V10101 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) | đồng/m3 | 330.000 |
|
|
|
|
| V10102 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) | đồng/m3 | 800.000 |
|
|
|
|
| V10103 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp | đồng/m3 | 1.600.000 |
|
|
|
|
| V10104 |
|
| Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch... | đồng/m3 | 26.000 |
| 2 |
| V2 |
|
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
|
|
| V201 |
|
|
| Nước mặt | đồng/m3 | 4.000 |
|
|
|
| V202 |
|
|
| Nước dưới đất (nước ngầm) | đồng/m3 | 5.000 |
| 3 |
| V3 |
|
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
|
|
| V301 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | đồng/m3 | 40.000 |
|
|
|
| V303 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) | đồng/m3 | 4.000 |
- 1Quyết định 57/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 42/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 32/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2022
- 4Quyết định 24/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 1544/QĐ-UBND năm 2021 quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2022
- 6Quyết định 34/2021/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 49/2021/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8Quyết định 47/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2022
- 9Quyết định 33/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 10Quyết định 52/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 11Quyết định 83/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 12Quyết định 51/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 13Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 14Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2023
- 1Quyết định 57/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 45/2022/QĐ-UBND bãi bỏ một phần Quyết định 66/2021/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Quyết định 51/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 5Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2023
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật giá 2012
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 12Thông tư 174/2016/TT-BTC sửa đổi điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 15Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 16Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17Quyết định 42/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 18Quyết định 32/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2022
- 19Quyết định 24/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 20Quyết định 1544/QĐ-UBND năm 2021 quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2022
- 21Quyết định 34/2021/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 22Quyết định 49/2021/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 23Quyết định 47/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2022
- 24Quyết định 33/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 25Quyết định 52/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 26Quyết định 83/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 66/2021/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 66/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Phước
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/2022
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
