Tóm tắt Quyết định 66/2005/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Trạm Y tế cấp xã do Tỉnh Hậu Giang ban hành
Quyết định số 66/2005/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành nhằm xác lập rõ ràng vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế nhân sự cũng như cơ chế tài chính đối với Trạm Y tế cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân từ ngày 01/01/2006.
Vị trí và chức năng của Trạm Y tế cấp xã
Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thuộc các huyện và thị xã là tổ chức y tế cơ sở, là đơn vị kỹ thuật y tế đầu tiên tiếp xúc trực tiếp với nhân dân, nằm trong hệ thống y tế Nhà nước. Trạm có các chức năng cốt lõi sau:
- Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật chăm sóc sức khỏe ban đầu, phát hiện dịch bệnh sớm, sơ cứu, khám chữa các bệnh và đỡ đẻ thông thường.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, vệ sinh phòng bệnh và nâng cao sức khỏe cộng đồng.
- Về cơ chế quản lý: Trạm chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và quản lý toàn diện của Trưởng Phòng Y tế huyện về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí và nhân lực; chịu sự chỉ đạo kỹ thuật của Trung tâm thuộc hệ dự phòng và Bệnh viện Đa khoa huyện; đồng thời chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trạm Y tế xã có tư cách pháp lý và được phép sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ cụ thể của Trạm Y tế cấp xã
Trạm Y tế cấp xã có trách nhiệm thực hiện toàn diện các nhiệm vụ chuyên môn và quản lý hành chính y tế tại địa phương, bao gồm:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch: Lập kế hoạch hoạt động và lựa chọn các chương trình y tế ưu tiên để trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, báo cáo Phòng Y tế huyện/thị xã và tổ chức triển khai thực hiện.
- Phòng chống dịch bệnh và vệ sinh môi trường: Phát hiện và báo cáo kịp thời các dịch bệnh lên tuyến trên; hướng dẫn chính quyền và nhân dân thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng bệnh, bảo vệ môi trường và tuyên truyền ý thức bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
- Chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình: Triển khai các biện pháp chuyên môn bảo vệ sức khỏe bà mẹ, trẻ em, quản lý thai, khám thai và đỡ đẻ thông thường cho sản phụ.
- Khám chữa bệnh và quản lý sức khỏe: Tổ chức sơ cứu ban đầu, khám chữa bệnh thông thường tại trạm; từng bước quản lý sức khỏe hộ gia đình; khám sức khỏe, quản lý sức khỏe các đối tượng trong khu vực và tham gia khám tuyển nghĩa vụ quân sự.
- Quản lý và phát triển dược phẩm: Xây dựng tủ thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền (thuốc nam) trong phòng và chữa bệnh.
- Đào tạo và chỉ đạo tuyến dưới: Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho cán bộ y tế ấp và các tình nguyện viên sức khỏe cộng đồng.
- Tham mưu và giám sát pháp luật y tế: Tham mưu cho chính quyền địa phương và Phòng Y tế về công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu; phát hiện và báo cáo các hành vi hoạt động y tế trái phép trên địa bàn để xử lý kịp thời.
- Công tác thống kê, báo cáo: Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo số liệu y tế chính xác, kịp thời lên tuyến trên và thực hiện các nhiệm vụ khác do Phòng Y tế hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
Tổ chức bộ máy và định biên nhân sự
Quyết định quy định cụ thể về mô hình tổ chức và định mức biên chế nhân sự y tế cấp xã dựa trên quy mô dân số và đặc thù địa bàn:
- Nguyên tắc tổ chức: Mỗi xã, phường, thị trấn thành lập một Trạm Y tế. Trạm phải đảm bảo có nhà làm việc và các công trình phụ trợ theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
- Định biên nhân sự đối với Trạm Y tế xã (theo quy mô dân số):
- Xã từ 8.000 dân trở xuống: Bố trí 5 cán bộ (1 bác sĩ, 1 y sĩ đa khoa hoặc y sĩ y học dân tộc, 1 nữ hộ sinh, 1 y sĩ sản - nhi, 1 dược sĩ trung học).
- Xã từ trên 8.000 đến 12.000 dân: Bố trí 6 cán bộ (1 bác sĩ, 1 y sĩ đa khoa, 1 y sĩ y học dân tộc, 1 nữ hộ sinh, 1 y sĩ sản - nhi, 1 dược sĩ trung học).
- Xã từ trên 12.000 đến 15.000 dân: Bố trí 7 cán bộ (1 bác sĩ, 1 y sĩ đa khoa, 1 y sĩ y học dân tộc, 1 nữ hộ sinh, 1 y sĩ sản - nhi, 1 dược sĩ trung học, 1 điều dưỡng trung học).
- Xã từ trên 15.000 đến 18.000 dân: Bố trí 8 cán bộ (1 bác sĩ, 2 y sĩ đa khoa, 1 y sĩ y học dân tộc, 1 nữ hộ sinh, 1 y sĩ sản - nhi, 1 dược sĩ trung học, 1 nhân viên y tế khác).
- Xã từ trên 18.000 đến 21.000 dân: Bố trí 9 cán bộ (1 bác sĩ, 2 y sĩ đa khoa, 1 y sĩ y học dân tộc, 2 nữ hộ sinh, 1 y sĩ sản - nhi, 1 dược sĩ trung học, 1 nhân viên y tế khác).
- Xã trên 21.000 dân: Bố trí 10 cán bộ (1 bác sĩ, 2 y sĩ đa khoa, 1 y sĩ y học dân tộc, 1 y sĩ nha khoa, 2 nữ hộ sinh, 1 y sĩ sản - nhi, 1 dược sĩ trung học và nhân viên y tế khác).
- Đối với Trạm Y tế phường, thị trấn: Những nơi có phòng khám đa khoa khu vực đóng trên địa bàn thì chỉ bố trí từ 3 đến 4 cán bộ y tế để thực hiện công tác quản lý, triển khai kế hoạch y tế và các chương trình mục tiêu y tế cộng đồng.
- Nhân sự hợp đồng thêm: Tùy theo nhu cầu thực tế, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể ký hợp đồng với các cán bộ, lương y có kinh nghiệm; nguồn kinh phí chi trả thù lao được tự cân đối từ nguồn thu dịch vụ phí hoặc sự đóng góp tự nguyện của cộng đồng.
Kinh phí hoạt động và chế độ chính sách đối với cán bộ
Cơ chế tài chính và quyền lợi của đội ngũ y tế cơ sở được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính bền vững trong hoạt động:
- Nguồn kinh phí hoạt động: Được bảo đảm từ nhiều nguồn bao gồm: Ngân sách Nhà nước cấp theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp huyện (Thông tư 114/2003/TT-BTC); kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia; nguồn thu từ dịch vụ y tế theo pháp luật; các nguồn viện trợ và hợp tác khác.
- Chế độ chính sách cho cán bộ: Cán bộ y tế xã, phường, thị trấn là viên chức sự nghiệp hợp đồng theo Quyết định số 58/TTg ngày 03/02/1994 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 08/TT-BYT-BTC-BLĐTBXH-BTCCBCP ngày 30/10/1995. Họ được hưởng đầy đủ các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đối với y tế cơ sở.
Điều khoản thi hành
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006.
- Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66/2005/QĐ-UBND | Vị Thanh, ngày 28 tháng 12 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY TRẠM Y TẾ CẤP XÃ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV, ngày 12/04/2005 của liên tịch Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế địa phương;
Căn cứ Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ Quy định một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở; Quyết định số 131/TTg ngày 04 tháng 02 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi một số điểm trong Quyết định 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở;
Căn cứ Thông tư số 08/TT-LB ngày 20 tháng 4 năm 1995 của liên bộ Bộ Y tế - Tài Chính - Lao động Thương binh và Xã hội - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ (nay Bộ Nội vụ) hướng dẫn một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở;
Căn cứ Quyết định số 31/2005/QĐ-UBND.VX ngày 14/7/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Y tế, các Tổ chức Y tế cấp huyện và tổ chức Y tế cấp xã thuộc tỉnh Hậu Giang;
Xét đề nghị tại Tờ trình số 685/TTr.SYT ngày 26/10/2005 của Giám đốc Sở Y tế và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thuộc các huyện và thị xã là tổ chức Y tế cơ sở (sau đây gọi chung là Trạm Y tế xã ), là đơn vị kỹ thuật y tế đầu tiên tiếp xúc với nhân dân, nằm trong hệ thống y tế Nhà nước, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phát hiện dịch sớm, chữa các bệnh và đỡ đẻ thông thường, vận động nhân dân thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình, vệ sinh phòng bệnh, tăng cường sức khoẻ.
Trạm Y tế xã chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và quản lý toàn diện của Trưởng Phòng Y tế huyện về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí và nguồn nhân lực y tế; sự chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật của Trung tâm thuộc hệ dự phòng, Bệnh viện Đa khoa huyện; chịu sự quản lý, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và kết hợp với các Ban, ngành, đoàn thể ở địa phương thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
Trạm Y tế xã được phép sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ của Trạm Y tế xã:
2.1. Lập kế hoạch các mặt hoạt động và lựa chọn chương trình ưu tiên về chuyên môn y tế trình Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn duyệt, báo cáo Phòng Y tế huyện, thị xã; đồng thời tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt;
2.2. Phát hiện, báo cáo kịp thời các bệnh dịch lên tuyến trên và giúp chính quyền địa phương thực hiện các biện pháp về công tác vệ sinh phòng bệnh, phòng chống dịch, giữ vệ sinh những nơi công cộng, vệ sinh môi trường; tuyên truyền ý thức bảo vệ sức khỏe cho mọi đối tượng tại cộng đồng;
2.3.Tuyên truyền vận động, triển khai thực hiện các biện pháp chuyên môn về bảo vệ sức khỏe bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình, bảo đảm việc quản lý thai, khám thai và đỡ đẻ thông thường cho sản phụ.
2.4. Tổ chức sơ cứu ban đầu, khám, chữa bệnh thông thường cho nhân dân tại Trạm y tế và mở rộng dần việc quản lý sức khoẻ hộ gia đình.
2.5. Tổ chức khám sức khỏe và quản lý sức khỏe cho các đối tượng trong khu vực mình phụ trách, tham gia khám tuyển nghĩa vụ quân sự.
2.6. Xây dựng vốn tủ thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và hợp lý, có kế hoạch quản lý nguồn thuốc. Đồng thời, xây dựng, phát triển việc ứng dụng thuốc nam kết hợp với ứng dụng y học dân tộc trong phòng và chữa bệnh.
2.7.Quản lý các chỉ số sức khoẻ và tổng hợp báo cáo, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác lên tuyến trên theo quy định thuộc đơn vị mình phụ trách.
2.8. Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ Y tế ấp và tình nguyện viên sức khoẻ cộng đồng.
2.9. Tham mưu cho chính quyền xã, phường, thị trấn và Trưởng phòng Y tế huyện, thị xã chỉ đạo thực hiện các nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu và tổ chức thực hiện nội dung chuyên môn thuộc các chương trình trọng điểm về y tế tại địa phương.
2.10. Phát hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân xã và cơ quan y tế cấp trên các hành vi hoạt động y tế phạm pháp trên địa bàn địa phương mình để kịp thời ngăn chặn và xử lý theo quy định của pháp luật
2.11 Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.
2.12 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Phòng Y tế và Ủy ban nhân dân xã giao.
Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế Trạm Y tế xã.
1. Tổ chức Trạm Y tế xã:
- Căn cứ vào nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, địa bàn dân cư, địa giới hành chính và khả năng ngân sách. Mỗi xã, phường, thị trấn thành lập một Trạm Y tế. Việc thành lập Trạm Y tế xã theo quy định pháp luật và theo Quyết định phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành.
- Trạm Y tế phải có nhà làm việc và các công trình phụ khác theo quy định của Bộ Y tế.
2. Về Biên chế:
Biên chế Trạm Y tế theo quy định pháp luật về biên chế sự nghiệp. Tuỳ theo nhu cầu chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng, dân số và địa bàn hoạt động có thể bố trí như sau:
2.1 Trạm y tế thuộc xã:
- Xã từ 8.000 dân trở xuống được bố trí 5 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 1 y sĩ đa khoa hoặc y sĩ y học dân tộc; 1 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học.
- Xã có trên 8.000 - 12.000 dân bố trí 6 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 1 y sĩ đa khoa; 1 y sĩ y học dân tộc; 1 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học.
- Xã có trên 12.000 - 15.000 dân bố trí 7 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 1 y sĩ đa khoa; 1 y sĩ y học dân tộc; 1 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học; 1 điều dưỡng trung học.
- Xã có trên 15.000 - 18.000 dân bố trí 8 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 2 y sĩ đa khoa; 1 y sĩ y học dân tộc; 1 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học; 1 nhân viên y tế khác.
- Xã có trên 18.000 - 21.000 dân bố trí 9 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 2 y sĩ đa khoa; 1 y sĩ y học dân tộc; 2 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học; 1 nhân viên y tế khác.
- Xã có trên 21.000 dân bố trí 10 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 2 y sĩ đa khoa; 1 y sĩ y học dân tộc; 1 y sĩ nha khoa; 2 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học và nhân viên y tế khác.
2.2 Trạm Y tế phường, thị trấn:
Các phường, thị trấn và những xã có phòng khám khu vực đóng trên địa bàn thì số cán bộ y tế được bố trí 3 - 4 người để quản lý, tổ chức triển khai kế hoạch phát triển y tế theo phạm vi phụ trách và thực hiện các nội dung công việc chăm sóc sức khoẻ, các chương trình mục tiêu y tế cộng đồng, giáo dục sức khoẻ.
2.3 Ngoài số cán bộ y tế chuyên trách như đã nói trên, ở những nơi có nhu cầu, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có thể ký hợp đồng với cán bộ, lương y có kinh nghiệm để làm việc và tự tạo nguồn thu từ các dịch vụ phí, cộng đồng tự nguyện đóng góp để trả thù lao công việc theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Kinh phí và chế độ chính sách.
4.1 Kinh phí hoạt động Trạm Y tế xã gồm các nguồn:
- Ngân sách Nhà nước cấp theo quy định tại Thông tư số 114/2003/TT-BTC ngày 28/11/2003 của Bộ Tài chính đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp huyện.
- Các Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Thu dịch vụ y tế theo quy định của pháp luật.
- Viện trợ và các nguồn kinh phí hợp tác khác.
4.2. Chế độ chính sách đối với cán bộ Y tế xã:
Cán bộ y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ y tế xã) là viên chức sự nghiệp hợp đồng theo Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 08/TT-BYT-BTC-BLĐTBXH-BTCCBCP ngày 30/10/1995 của liên Bộ Y tế - Tài Chính - Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách đối với Y tế cơ sở, có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi về chế độ chính sách theo quy định của pháp luật Nhà nước.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006.
Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UBND TỈNH HẬU GIANG |
- 1Quyết định 98/2004/QĐ-UB quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2Quyết định 87/2004/QĐ-UB quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang
- 3Quyết định 172/2004/QĐ-UB Quy định về tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh và các huyện, tỉnh Hậu Giang
- 4Quyết định 25/2007/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế trạm y tế xã, phường và thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang
- 1Quyết định 131/TTG năm 1995 sửa đổi Quyết định 58/TTg năm 1994 về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư liên bộ 08/TT-LB năm 1995 hướng dẫn về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở do Bộ Y tế - Tài chính - Lao động thương binh và xã hội ban hành
- 3Quyết định 58/TTg năm 1994 về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 4Thông tư 114/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành về chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Nghị định 172/2004/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 7Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương do Bộ Y tế và Bộ Nội vụ ban hành
- 8Quyết định 31/2005/QĐ-UBND.VX quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Y tế, các tổ chức y tế cấp huyện và tổ chức y tế cấp xã thuộc tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 9Quyết định 98/2004/QĐ-UB quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 10Quyết định 87/2004/QĐ-UB quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang
- 11Quyết định 172/2004/QĐ-UB Quy định về tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh và các huyện, tỉnh Hậu Giang
Quyết định 66/2005/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Trạm Y tế cấp xã do Tỉnh Hậu Giang ban hành
- Số hiệu: 66/2005/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/12/2005
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Sầm Trung Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2006
- Ngày hết hiệu lực: 03/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
