Giới thiệu khái quát về Quyết định 659/QĐ-BTP năm 2025
Quyết định 659/QĐ-BTP được ban hành nhằm quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Văn phòng Bộ Tư pháp. Văn bản này đánh dấu bước hoàn thiện quan trọng trong bộ máy tổ chức của Bộ Tư pháp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 1126/QĐ-BTP ngày 26 tháng 6 năm 2023.
Vị trí và chức năng của Văn phòng Bộ Tư pháp
Theo quy định tại Điều 1, Văn phòng Bộ Tư pháp là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, thực hiện các chức năng cốt lõi sau:
- Tham mưu, giúp Bộ trưởng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và quản lý toàn diện các hoạt động của Bộ và ngành Tư pháp.
- Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch công tác đã được phê duyệt.
- Tham mưu, điều phối và thực hiện công tác truyền thông đối với các hoạt động của Bộ, ngành; đồng thời quản lý nhà nước về báo chí, xuất bản trong phạm vi thẩm quyền.
- Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, vận hành cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chủ trì, thực hiện các công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước, quản trị, tài chính, bảo vệ, quân sự và y tế của cơ quan Bộ.
- Văn phòng Bộ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Văn phòng Bộ
Điều 2 của Quyết định quy định cụ thể 17 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Bộ, bao gồm:
- Công tác kế hoạch và tổng hợp: Xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Bộ, ngành; theo dõi, đôn đốc và tham mưu điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết; thực hiện rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý.
- Hỗ trợ điều hành và ứng dụng công nghệ: Tham mưu giúp Lãnh đạo Bộ (Bộ trưởng và các Thứ trưởng) điều hành công việc chuyên môn và hành chính; triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ hoạt động của Văn phòng.
- Cải cách hành chính và Đề án 06: Làm đầu mối tổ chức triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính; theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử (Đề án 06).
- Truyền thông, báo chí và phát ngôn: Tham mưu thực hiện quyền hạn của cơ quan chủ quản báo chí, xuất bản; tổ chức truyền thông hoạt động ngành; thực hiện phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí và xây dựng Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- Hành chính, văn thư và lưu trữ: Quản lý hệ thống văn bản và điều hành, quản lý con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật; tổ chức thu thập, chỉnh lý, bảo quản, số hóa và khai thác tài liệu lưu trữ của Bộ.
- An ninh, bảo mật và hậu cần: Tham mưu công tác bảo vệ bí mật nhà nước, khu vực phòng thủ, phòng chống khủng bố, phòng thủ dân sự, phòng cháy chữa cháy; thực hiện công tác y tế, vệ sinh môi trường, quản trị nội bộ, bảo đảm phương tiện đi lại và điều kiện làm việc chung của cơ quan Bộ.
- Quản lý tài chính và tài sản: Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng tài sản công theo đúng quy định pháp luật.
- Các công tác phối hợp khác: Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; hợp tác quốc tế; nghiên cứu khoa học; thi đua - khen thưởng; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo phân cấp.
Cơ cấu tổ chức và biên chế của Văn phòng Bộ
Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ được quy định chặt chẽ tại Điều 3 nhằm bảo đảm tính tinh gọn, hiệu quả:
1. Lãnh đạo Văn phòng:
- Gồm Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng.
- Chánh Văn phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng.
- Các Phó Chánh Văn phòng giúp việc cho Chánh Văn phòng, được phân công phụ trách các lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao.
2. Các tổ chức hành chính thuộc Văn phòng (08 đơn vị):
- Ban Thư ký.
- Phòng Tổng hợp.
- Phòng Cải cách hành chính - Kiểm soát thủ tục hành chính.
- Phòng Tổ chức - Hành chính.
- Phòng Truyền thông.
- Phòng Tài chính - Kế toán.
- Phòng Quản trị.
- Văn phòng Bộ Tư pháp tại Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Các tổ chức đặc thù trực thuộc Văn phòng (02 đơn vị):
- Đội xe.
- Đội Bảo vệ.
4. Thẩm quyền quyết định và biên chế:
- Việc thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể các tổ chức hành chính thuộc Văn phòng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định trên cơ sở đề nghị của Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
- Đối với các tổ chức đặc thù (Đội xe, Đội Bảo vệ), Chánh Văn phòng có thẩm quyền xem xét, quyết định thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể.
- Biên chế công chức của Văn phòng nằm trong tổng biên chế công chức của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ.
Trách nhiệm và mối quan hệ công tác
Điều 4 quy định rõ nguyên tắc làm việc và phối hợp của Văn phòng Bộ:
- Mối quan hệ công tác giữa Văn phòng với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp.
- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nếu nội dung liên quan đến chức năng của đơn vị khác, Văn phòng Bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp giải quyết.
- Trường hợp phát sinh vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác biệt, chưa thống nhất giữa Văn phòng Bộ với các đơn vị liên quan, Chánh Văn phòng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét, cho ý kiến chỉ đạo giải quyết.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Điều 5 và Điều 6 xác định rõ mốc thời gian và trách nhiệm thực hiện quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 659/QĐ-BTP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1126/QĐ-BTP ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 659/QĐ-BTP | Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2025 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Văn phòng Bộ là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và quản lý các hoạt động của Bộ, ngành, tổng hợp, theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Bộ đã được phê duyệt; tham mưu, điều phối, thực hiện công tác truyền thông đối với hoạt động của Bộ, ngành và quản lý báo chí, xuất bản; tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước, quản trị, tài chính, bảo vệ, quân sự, y tế của cơ quan Bộ theo quy định của pháp luật.
2. Văn phòng Bộ (sau đây gọi là Văn phòng) có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật.
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Bộ, ngành; đề án, chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, văn bản của Đảng, Quốc hội, Chính phủ thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức triển khai thực hiện; tổng hợp, đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Bộ, ngành và tham mưu Bộ trưởng quyết định việc điều chỉnh, thay đổi chương trình, kế hoạch công tác của Bộ, ngành; rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng theo quy định pháp luật.
2. Tổ chức thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ hoạt động quản lý của Văn phòng theo quy định pháp luật.
3. Tham mưu giúp Bộ trưởng, các Thứ trưởng trong việc giải quyết các công việc lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và quản lý các hoạt động của Bộ về chuyên môn và hành chính.
4. Tham mưu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tại Quy chế làm việc, Quy chế dân chủ ở cơ sở trong hoạt động của Bộ Tư pháp và các quy chế khác của Bộ theo quy định.
5. Là đầu mối tổ chức triển khai các nhiệm vụ về cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
6. Tổng hợp, đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ của Bộ Tư pháp theo Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 theo quy định.
7. Thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả cung cấp thông tin theo yêu cầu của công dân tại Bộ Tư pháp theo quy định pháp luật.
8. Tham mưu thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí, xuất bản; công tác truyền thông về hoạt động của Bộ, ngành theo quy định pháp luật.
9. Thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin của Bộ Tư pháp theo quy định pháp luật và phân công của Lãnh đạo Bộ; xây dựng Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành.
10. Tổ chức các sự kiện, hội nghị cấp Bộ, ngành, tiếp đón các đoàn khách trong nước và quốc tế theo quy định pháp luật, quy chế làm việc của Bộ và phân công của Lãnh đạo Bộ.
11. Thực hiện công tác văn thư, ứng dụng Hệ thống văn bản và điều hành, quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của Bộ Tư pháp theo quy định pháp luật.
12. Thực hiện công tác lưu trữ, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ; tổ chức thu thập, bổ sung, chỉnh lý, bảo quản, số hóa, khai thác, sử dụng, nộp lưu tài liệu lưu trữ theo quy định pháp luật.
13. Tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ Tư pháp; khu vực phòng thủ, công tác phòng, chống khủng bố, phòng thủ dân sự; công tác bảo vệ, an ninh, an toàn, phòng cháy, chữa cháy trong phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp theo quy định pháp luật.
14. Thực hiện công tác y tế, vệ sinh môi trường, công tác quản trị nội bộ trong cơ quan Bộ; đảm bảo phương tiện đi lại, điều kiện làm việc phục vụ chung cho các hoạt động của cơ quan Bộ.
15. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán; quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định pháp luật và của Bộ.
16. Thực hiện công tác kiểm tra; tham gia thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê; truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế; tổng hợp, hành chính; tổ chức cán bộ, thi đua - khen thưởng; cải cách hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và các nhiệm vụ khác thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Cơ cấu tổ chức:
a) Lãnh đạo Văn phòng:
- Chánh Văn phòng;
- Các Phó Chánh Văn phòng. Số lượng Phó Chánh Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ.
Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Văn phòng.
Các Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng; được Chánh Văn phòng phân công trực tiếp quản lý, chỉ đạo một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công.
b) Các tổ chức hành chính thuộc Văn phòng:
- Ban Thư ký;
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Cải cách hành chính - Kiểm soát thủ tục hành chính;
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Truyền thông;
- Phòng Tài chính - Kế toán;
- Phòng Quản trị;
- Văn phòng Bộ Tư pháp tại Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Các tổ chức đặc thù trực thuộc Văn phòng:
- Đội xe;
- Đội Bảo vệ.
2. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức tại điểm b khoản 1 Điều này do Bộ trưởng quyết định theo đề nghị của Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức tại điểm c khoản 1 Điều này do Chánh Văn phòng xem xét, quyết định.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các tổ chức hành chính và tổ chức đặc thù trực thuộc Văn phòng do Chánh Văn phòng quy định.
3. Biên chế công chức của Văn phòng thuộc biên chế công chức của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác
1. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Văn phòng với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định có liên quan.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu có liên quan đến các đơn vị khác thuộc Bộ thì Văn phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết.
Trường hợp vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Văn phòng Bộ với các đơn vị có liên quan thì Chánh Văn phòng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1126/QĐ-BTP ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Tư pháp.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
Quyết định 659/QĐ-BTP năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Tư pháp
- Số hiệu: 659/QĐ-BTP
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
- Người ký: Nguyễn Hải Ninh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
