Giới thiệu chung về Quyết định 656/QĐ-UBND
Quyết định 656/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La vào năm 2015 nhằm phê duyệt phương án phân loại hệ thống đường đô thị thuộc địa bàn thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc quản lý, đầu tư xây dựng, duy tu, bảo trì và phát triển mạng lưới hạ tầng giao thông đường bộ tại khu vực đô thị của huyện Mai Sơn.
Chi tiết phân loại hệ thống 17 tuyến đường đô thị thuộc thị trấn Hát Lót
Hệ thống đường đô thị thuộc thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn được phân loại chi tiết bao gồm 17 tuyến đường với tổng chiều dài toàn hệ thống là 25,20 km. Thông tin cụ thể của từng tuyến đường được xác định như sau:
- Đường Bản Dôm + đường Tôn Thất Tùng: Chiều dài 3,20 km; điểm đầu từ Km 275 + 200 đường QL.6, điểm cuối đến Km 2 đường TL.110 (Viện chống Lao - Phổi).
- Đường Hoa Ban: Chiều dài 3,00 km; điểm đầu từ Km 00 + 100 đường ĐT.110, điểm cuối đến Km 272 + 800 đường QL.6.
- Phố Trần Quốc Hoàn (QL.6 cũ): Chiều dài 1,50 km; điểm đầu từ Km 275 + 050 đường QL.6, điểm cuối đến Km 276 + 450 đường QL.6.
- Phố Lò Văn Hắc: Chiều dài 0,60 km; điểm đầu từ Km 274 + 150 đường QL.6, điểm cuối đến Nhà máy nước.
- Phố Hà Văn Ắng: Chiều dài 1,20 km; điểm đầu từ Km 274 + 250 đường QL.6, điểm cuối đến Xóm I tiểu khu 4.
- Phố Lò Văn Muôn: Chiều dài 0,80 km; điểm đầu từ Km 274 + 450 đường QL.6, điểm cuối đến Km 274 + 750 đường QL.6.
- Phố Kim Đồng: Chiều dài 0,80 km; điểm đầu từ Km 274 + 850 đường QL.6, điểm cuối đến Trường tiểu học Hát Lót.
- Phố Cầu Treo: Chiều dài 0,70 km; điểm đầu từ Trường THPT Mai Sơn, điểm cuối đến Cầu treo Mai Sơn.
- Đường Nà Viền: Chiều dài 3,00 km; điểm đầu từ Km 1 + 250 đường Bản Dôm, điểm cuối đến Bản Tà Xa, xã Mường Bon.
- Ngã ba Bệnh viện đi tiểu khu 18: Chiều dài 1,00 km; điểm đầu từ Ngã ba Bệnh viện, điểm cuối đến Tiểu khu 18.
- Đường xóm 2 tiểu khu 2: Chiều dài 0,80 km; điểm đầu từ Km 272 + 120 QL.6, điểm cuối đến Xóm 2 tiểu khu 2 thị trấn Hát Lót.
- Đường xóm 1 tiểu khu 3: Chiều dài 1,00 km; điểm đầu từ Km 273 + 400 QL.6, điểm cuối đến Xóm 1 tiểu khu 3.
- Đường xóm 2 tiểu khu 3: Chiều dài 0,60 km; điểm đầu từ Km 273 + 600 QL.6, điểm cuối đến Xóm 2 tiểu khu 3.
- Đường vào tiểu khu 19: Chiều dài 0,60 km; điểm đầu từ Km 274 + 400 QL.6, điểm cuối đến Km 0 + 150 đường TL.110.
- Đường vào tiểu khu 7: Chiều dài 3,00 km; điểm đầu từ Km 00 + 150 QL.6 cũ, điểm cuối đến Tiểu khu 7, thị trấn Hát Lót.
- Đường xóm 2 tiểu khu 9: Chiều dài 0,90 km; điểm đầu từ Km 00 + 700 QL.6 cũ, điểm cuối đến Tiểu khu 9, thị trấn Hát Lót.
- Đường vào tiểu khu 12: Chiều dài 2,50 km; điểm đầu từ Km 276 + 800 QL.6, điểm cuối đến Tiểu khu 12, thị trấn Hát Lót.
Quy định về trách nhiệm quản lý và bảo trì hệ thống đường đô thị
Để đảm bảo chất lượng kỹ thuật và an toàn giao thông của các tuyến đường đô thị sau khi được phân loại, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan quản lý:
- Ủy ban nhân dân huyện Mai Sơn: Có trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện toàn diện công tác quản lý hành chính, quản lý kỹ thuật và thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên đối với toàn bộ 17 tuyến đường đô thị nêu trên theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý hạ tầng giao thông đường bộ đô thị.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp thực hiện
Quyết định xác định rõ thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
- Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mai Sơn.
- Thủ trưởng các ngành, đơn vị và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 656/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 30 tháng 03 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN LOẠI HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THUỘC THỊ TRẤN HÁT LÓT, HUYỆN MAI SƠN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2010 và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ, quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 204/SGTVT-KCHT ngày 24 tháng 02 năm 2015; ý kiến chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải tại Văn bản số 6796/BGTVT-KCHT ngày 10 tháng 6 năm 2014 và của Bộ Xây dựng tại Văn bản số 327/BXD-HTKT ngày 13 tháng 02 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân loại hệ thống đường đô thị thuộc thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn (gồm 17 tuyến đường, tổng chiều dài là 25,2 km). Cụ thể:
| STT | Tên tuyến đường thường gọi | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (Km) |
| 1 | Đường Bản Dôm + đường Tôn Thất Tùng | Km 275 + 200 đường QL.6 | Km 2 đường TL.110 (Viện chống Lao - Phổi) | 3,20 |
| 2 | Đường Hoa Ban | Km 00 + 100 đường ĐT.110 | Km 272 + 800 đường QL.6 | 3,00 |
| 3 | Phố Trần Quốc Hoàn (QL.6 cũ) | Km 275 + 050 đường QL.6 | Km 276 + 450 đường QL.6 | 1,50 |
| 4 | Phố Lò Văn Hắc | Km 274 + 150 đường QL.6 | Nhà máy nước | 0,60 |
| 5 | Phố Hà Văn Ắng | Km 274 + 250 đường QL.6 | Xóm I tiểu khu 4 | 1,20 |
| 6 | Phố Lò Văn Muôn | Km 274 + 450 đường QL.6 | Km 274 + 750 đường QL.6 | 0,80 |
| 7 | Phố Kim Đồng | Km 274 + 850 đường QL.6 | Trường tiểu học Hát Lót | 0,80 |
| 8 | Phố Cầu Treo | Trường THPT Mai Sơn | Cầu treo Mai Sơn | 0,70 |
| 9 | Đường Nà Viền | Km 1 + 250 đường Bản Dôm | Bản Tà Xa, xã Mường Bon | 3,00 |
| 10 | Ngã ba Bệnh viện đi tiểu khu 18 | Ngã ba Bệnh viện | Tiểu khu 18 | 1,00 |
| 11 | Đường xóm 2 tiểu khu 2 | Km 272 + 120 QL.6 | Xóm 2 tiểu khu 2 TT Hát Lót | 0,80 |
| 12 | Đường xóm 1 tiểu khu 3 | Km 273 + 400 QL.6 | Xóm 1 tiểu khu 3 | 1,00 |
| 13 | Đường xóm 2 tiểu khu 3 | Km 273 + 600 QL.6 | Xóm 2 tiểu khu 3 | 0,60 |
| 14 | Đường vào tiểu khu 19 | Km 274 + 400 QL.6 | Km 0 + 150 đường TL.110 | 0,60 |
| 15 | Đường vào tiểu khu 7 | Km 00 + 150 QL.6 cũ | Tiểu khu 7, TT Hát Lót | 3,00 |
| 16 | Đường xóm 2 tiểu khu 9 | Km 00 + 700 QL.6 cũ | Tiểu khu 9, TT Hát Lót | 0,90 |
| 17 | Đường vào tiểu khu 12 | Km 276 + 800 QL.6 | Tiểu khu 12, TT Hát Lót | 2,50 |
| TỔNG CỘNG |
|
| 25,20 | |
Điều 2. UBND huyện Mai Sơn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý, bảo trì theo quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND huyện Mai Sơn; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1806/QĐ-UBND năm 2014 phân loại hệ thống đường đô thị thuộc thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 657/QĐ-UBND năm 2015 về phân loại hệ thống đường đô thị thuộc thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 3Quyết định 658/QĐ-UBND năm 2015 về phân loại hệ thống đường đô thị thuộc thị trấn Ít Ong, huyện Mường La do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 4Nghị quyết 322/2010/NQ-HĐND thông qua đề án phân loại đô thị mới Nghĩa Đàn, huyện Nghĩa Đàn là đô thị loại V (thị trấn huyện lỵ) do Tỉnh Nghệ An ban hành
- 5Quyết định 1431/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt phân loại hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật giao thông đường bộ 2008
- 3Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 4Nghị định 100/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 5Quyết định 1806/QĐ-UBND năm 2014 phân loại hệ thống đường đô thị thuộc thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
- 6Quyết định 657/QĐ-UBND năm 2015 về phân loại hệ thống đường đô thị thuộc thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 7Quyết định 658/QĐ-UBND năm 2015 về phân loại hệ thống đường đô thị thuộc thị trấn Ít Ong, huyện Mường La do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 8Nghị quyết 322/2010/NQ-HĐND thông qua đề án phân loại đô thị mới Nghĩa Đàn, huyện Nghĩa Đàn là đô thị loại V (thị trấn huyện lỵ) do Tỉnh Nghệ An ban hành
Quyết định 656/QĐ-UBND năm 2015 về phân loại hệ thống đường đô thị thuộc thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- Số hiệu: 656/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/03/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Bùi Đức Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/03/2015
- Ngày hết hiệu lực: 15/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
