Quyết định số 646/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc áp dụng hệ số K trong quản lý tài chính đất đai, xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất thuê trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 646/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2021.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
- Thời gian áp dụng: Quyết định được áp dụng kể từ ngày 01/01/2021.
Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,0 để tính tiền thuê đất
Theo quy định tại Điều 1, hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,0 được áp dụng để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2021 đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên: Áp dụng đối với các dự án thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị thửa đất thuê dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định). Đồng thời, áp dụng cho các dự án thuê đất khác không thuộc nhóm mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản nêu trên.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo: Áp dụng chung cho các trường hợp điều chỉnh đơn giá khi hết chu kỳ ổn định cũ và chuyển sang chu kỳ ổn định mới.
Các trường hợp không áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất K
Điều 2 của Quyết định quy định rõ các trường hợp loại trừ, không được phép áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất cụ thể, bao gồm:
- Dự án thương mại, dịch vụ quy mô lớn: Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên đối với đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị thửa đất từ 20 tỷ đồng trở lên (tính theo Bảng giá đất của tỉnh).
- Thuê đất trả tiền một lần không qua đấu giá: Xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với các trường hợp không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
- Chuyển hình thức nộp tiền thuê đất: Xác định đơn giá thuê đất khi người sử dụng đất chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai.
- Nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất: Xác định đơn giá thuê đất khi người sử dụng đất nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai.
- Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước: Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi thực hiện quy trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
- Các trường hợp khác: Tất cả các trường hợp thuê đất khác không được quy định cụ thể tại Điều 1 của Quyết định này.
Nguyên tắc ràng buộc và cơ chế điều chỉnh linh hoạt
Bên cạnh việc phân loại các trường hợp áp dụng, Quyết định còn đưa ra các nguyên tắc quản lý tài chính đất đai chặt chẽ nhằm tránh thất thoát ngân sách nhà nước:
- Giới hạn sàn về giá đất: Đối với các trường hợp không áp dụng xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (K), cơ quan chức năng phải đảm bảo mức giá đất được xác định không được thấp hơn giá đất tính theo phương pháp hệ số điều chỉnh (K) = 1,0.
- Cơ chế ứng phó biến động thị trường: Trong trường hợp thị trường đất đai có biến động tăng hoặc giảm đột biến dẫn đến việc áp dụng hệ số K = 1,0 không còn phù hợp với thực tế, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện điều chỉnh hệ số K. Việc điều chỉnh này chỉ được thực hiện sau khi đã có sự thống nhất ý kiến với Hội đồng nhân dân tỉnh.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định số 646/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2021. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm tổ chức, giám sát và thi hành quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh Hưng Yên, Kho bạc Nhà nước tỉnh Hưng Yên.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hưng Yên.
- Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, sử dụng và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 646/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 26 tháng 02 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014;
Căn cứ Công văn số 67/HĐND-KTNS ngày 09/02/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 01/TTr-STC ngày 04/01/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (K) = 1,0 để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2021 đối với các trường hợp, cụ thể như sau
1. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên đối với các dự án thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị thửa đất thuê dưới 20 tỷ đồng tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và các dự án thuê đất khác không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản.
2. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất tiếp theo.
Điều 2. Các trường hợp không áp dụng xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (K)
1. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị thửa đất thuê từ 20 tỷ đồng trở lên tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
2. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá.
3. Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai.
4. Xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai.
5. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
6. Các trường hợp thuê đất khác không thuộc Điều 1 Quyết định này.
7. Các trường hợp không áp dụng xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (K) phải đảm bảo giá đất không thấp hơn giá đất xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh (K) = 1,0.
8. Khi giá đất có biến động tăng, giảm đột biến mà giá đất áp dụng theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (K) không phù hợp. Giao Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất (K) cho phù hợp sau khi thống nhất với Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết định này được áp dụng từ ngày 01/01/2021. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế Hưng Yên, Kho bạc Nhà nước Hưng Yên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 07/2021/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 03/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5Quyết định 01/2021/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2021
- 7Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (k) năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 8Quyết định 07/2021/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 10Quyết định 03/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 11Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12Quyết định 01/2021/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 13Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2021
- 14Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (k) năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Quyết định 646/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2021
- Số hiệu: 646/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/02/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Đặng Ngọc Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
