Giới thiệu chung về Quyết định 644/QĐ-UBND năm 2014
Quyết định 644/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vĩnh Phước, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình cơ cấu sử dụng đất, chuyển dịch mục đích sử dụng đất và phân bổ nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tại địa phương trong tầm nhìn dài hạn.
Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Vĩnh Phước
Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của phường Vĩnh Phước đến năm 2020 là 171,87 ha (tăng so với mức 144,43 ha của năm 2010). Cơ cấu các loại đất được quy hoạch cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp hoàn toàn không còn (giảm 0,50 ha so với năm 2010 do chuyển toàn bộ diện tích đất rừng sản xuất sang mục đích khác).
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 đạt 144,43 ha, tăng 0,50 ha so với năm 2010. Trong đó, cơ cấu chi tiết các loại đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,91 ha (giảm 0,03 ha).
- Đất quốc phòng: 0,18 ha (giảm 0,18 ha).
- Đất an ninh: 0,05 ha (tăng 0,01 ha).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 3,55 ha (giảm 2,71 ha).
- Đất di tích, danh thắng: 3,83 ha (giảm 0,01 ha).
- Đất xử lý, chôn lấp chất thải: Giữ nguyên ở mức 0,02 ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 5,51 ha (tăng 0,02 ha).
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giảm toàn bộ 1,17 ha về mức 0 ha.
- Đất sông, suối: 29,34 ha (giảm 1,94 ha).
- Đất phát triển hạ tầng: Đạt 43,97 ha, tăng mạnh 17,70 ha so với năm 2010. Trong đó, đất giao thông chiếm 30,11 ha (tăng 13,15 ha); đất thủy lợi đạt 0,09 ha; đất cơ sở văn hóa đạt 3,42 ha; đất cơ sở y tế đạt 0,57 ha; đất cơ sở giáo dục đạt 9,71 ha; đất chợ đạt 0,07 ha.
- Đất ở đô thị: Quy hoạch đạt 57,07 ha (giảm 11,19 ha so với năm 2010).
- Đất chưa sử dụng: Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch là 27,44 ha.
- Đất đô thị: Đạt 171,87 ha (tăng 27,44 ha).
- Đất khu du lịch: Giữ nguyên quy mô ổn định là 5,00 ha.
Chính sách chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020
Trong giai đoạn quy hoạch đến năm 2020, phường Vĩnh Phước thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với các diện tích sau:
- Tổng diện tích đất chuyển mục đích: Chuyển 0,50 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
- Chi tiết loại đất chuyển đổi: Toàn bộ 0,50 ha đất chuyển đổi này là đất rừng sản xuất (mã RSX/PNN).
- Căn cứ xác định vị trí, diện tích: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/2.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang xác lập ngày 24 tháng 01 năm 2014.
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong giai đoạn 2011-2015 được quy định cụ thể theo từng năm:
- Phân bổ diện tích đất tự nhiên: Tổng diện tích đất tự nhiên được ấn định ở mức 171,87 ha liên tục từ năm 2011 đến năm 2015.
- Đất nông nghiệp (đất rừng sản xuất): Duy trì ổn định ở mức 0,50 ha trong suốt giai đoạn 2011-2015.
- Đất phi nông nghiệp: Duy trì ở mức 143,93 ha từ năm 2011 đến năm 2015. Tuy nhiên, cơ cấu bên trong có sự thay đổi qua các năm:
- Đất an ninh tăng từ 0,04 ha lên 0,05 ha vào năm 2015.
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh giảm từ 6,26 ha xuống còn 6,02 ha (năm 2014) và tiếp tục giảm xuống 5,26 ha (năm 2015).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng tăng từ 5,49 ha lên 5,77 ha vào năm 2014 và giữ nguyên trong năm 2015.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa giảm nhẹ từ 1,17 ha xuống 1,16 ha từ năm 2014.
- Đất sông, suối giảm từ 31,28 ha xuống còn 30,69 ha vào năm 2015.
- Đất phát triển hạ tầng biến động tăng dần: 26,27 ha (năm 2011) xuống 25,80 ha (năm 2012), sau đó tăng lên 25,87 ha (năm 2013), 28,31 ha (năm 2014) và đạt 29,97 ha vào năm 2015.
- Đất ở đô thị biến động qua các năm: 68,26 ha (năm 2011), tăng lên 68,73 ha (năm 2012), sau đó giảm dần xuống 68,66 ha (năm 2013), 66,19 ha (năm 2014) và còn 65,87 ha vào năm 2015.
- Đất chưa sử dụng: Duy trì ở mức 27,44 ha trong suốt giai đoạn 2011-2015.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép: Diện tích 0,50 ha đất nông nghiệp (đất rừng sản xuất) chuyển sang đất phi nông nghiệp được phê duyệt thực hiện vào kỳ cuối (giai đoạn 2016-2020).
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang và UBND phường Vĩnh Phước
Để đảm bảo tính khả thi và nghiêm túc trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa giao trách nhiệm cho các cấp chính quyền địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức và rà soát quy hoạch: Thực hiện công bố, tổ chức triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tiến hành rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn phường đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chung đã được phê duyệt.
- Huy động nguồn lực đầu tư: Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể nhằm thu hút, huy động các nguồn vốn và nguồn lực xã hội khác đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của phường.
- Chủ động thu hồi đất và tạo quỹ đất sạch: Thực hiện thu hồi đất theo đúng quy hoạch và kế hoạch. Khuyến khích thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn phát triển và tạo quỹ đất đầu tư hạ tầng kỹ thuật, xã hội.
- Chính sách an sinh xã hội cho người bị thu hồi đất: Ưu tiên hỗ trợ người dân bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo đúng quy định pháp luật. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Tăng cường quản lý và giám sát: Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, đặc biệt là tại các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, ứng dụng công nghệ hiện đại trong giám sát để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai.
- Tuyên truyền pháp luật: Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền chính sách pháp luật về đất đai để người dân nắm rõ thông tin quy hoạch, từ đó nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Hiệu lực thi hành và các cơ quan chịu trách nhiệm
Quyết định giao trách nhiệm thi hành trực tiếp cho các cá nhân và thủ trưởng các cơ quan đơn vị bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Nha Trang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Phước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 644/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 19 tháng 3 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) CỦA PHƯỜNG VĨNH PHƯỚC, THÀNH PHỐ NHA TRANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 2011-2015 tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang tại Tờ trình số 370/TTr-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2014 và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 234/TTr-STNMT ngày 10 tháng 3 năm 2014 về việc đề nghị xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vĩnh Phước, thành phố Nha Trang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vĩnh Phước, thành phố Nha Trang với các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:
1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Quy hoạch sử dụng đất phường Vĩnh Phước đến năm 2020
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | HT năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | |||
| Cấp trên phân bổ | Phường xác định | Tổng số | Tăng/giảm (-) so với 2010 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) = (4+5) | (7) = (6)-(3) |
| A | Tổng diện tích tự nhiên | 144,43 | 171,87 |
| 171,87 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | 0,50 |
|
|
| -0,50 |
| 1.1 | Đất rừng sản xuất | 0,50 |
|
|
| -0,50 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 143,93 | 144,43 |
| 144,43 | 0,50 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 0,94 | 0,72 | 0,19 | 0,91 | -0,03 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 0,36 | 0,34 | -0,16 | 0,18 | -0,18 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,04 | 0,04 | 0,01 | 0,05 | 0,01 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 6,26 | 4,75 | -1,20 | 3,55 | -2,71 |
| 2.5 | Đất di tích, danh thắng | 3,84 | 3,83 |
| 3,83 | -0,01 |
| 2.6 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | 0,02 | 0,02 |
| 0,02 |
|
| 2.7 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 5,49 | 5,49 | 0,02 | 5,51 | 0,02 |
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1,17 |
|
|
| -1,17 |
| 2.9 | Đất sông, suối | 31,28 |
|
| 29,34 | -1,94 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 26,27 | 39,34 | 4,63 | 43,97 | 17,70 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 16,96 |
|
| 30,11 | 13,15 |
| - | Đất thủy lợi | 0,02 |
|
| 0,09 | 0,07 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 0,89 | 4,94 | -1,52 | 3,42 | 2,53 |
| - | Đất cơ sở y tế | 1,10 | 1,05 | -0,48 | 0,57 | -0,53 |
| - | Đất cơ sở giáo dục | 7,30 | 8,92 | 0,79 | 9,71 | 2,41 |
| - | Đất chợ |
|
|
| 0,07 | 0,07 |
| 2.11 | Đất ở đô thị | 68,26 | 58,62 | -1,55 | 57,07 | -11,19 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
| 27,44 |
| 27,44 | 27,44 |
| 3.1 | Diện tích đưa vào sử dụng |
| 27,44 |
| 27,44 | 27,44 |
| B | Đất đô thị | 144,43 | 171,87 |
| 171,87 | 27,44 |
| C | Đất khu du lịch | 5,00 | 5,00 |
| 5,00 |
|
2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng
Đơn vị tính: ha
| Chỉ tiêu | Mã | Diện tích |
|
|
| |||
| (1) | (2) | (3) |
|
| 1. Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 0,50 |
|
| 1.1. Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 0,50 |
|
3. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/2.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vĩnh Phước do Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang xác lập ngày 24 tháng 01 năm 2014.
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vĩnh Phước với các chỉ tiêu sau
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Diện tích năm hiện trạng 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| A | TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN (A = 1+2+3.1) |
| 144,43 | 171,87 | 171,87 | 171,87 | 171,87 | 171,87 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 0,5 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 |
| 1.1 | Đất rừng sản xuất | RSX | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 143,93 | 143,93 | 143,93 | 143,93 | 143,93 | 143,93 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS | 0,94 | 0,94 | 0,94 | 0,94 | 0,94 | 0,94 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 0,36 | 0,36 | 0,36 | 0,36 | 0,36 | 0,36 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 0,04 | 0,04 | 0,04 | 0,04 | 0,04 | 0,05 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 6,26 | 6,26 | 6,26 | 6,26 | 6,02 | 5,26 |
| 2.5 | Đất di tích danh thắng | DDT | 3,84 | 3,84 | 3,84 | 3,84 | 3,84 | 3,84 |
| 2.6 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | DRA | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,02 |
| 2.7 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 5,49 | 5,49 | 5,49 | 5,49 | 5,77 | 5,77 |
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 1,17 | 1,17 | 1,17 | 1,17 | 1,16 | 1,16 |
| 2.9 | Đất sông, suối | SON | 31,28 | 31,28 | 31,28 | 31,28 | 31,28 | 30,69 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 26,27 | 26,27 | 25,80 | 25,87 | 28,31 | 29,97 |
|
| Đất giao thông | DGT | 16,96 | 16,91 | 16,91 | 16,91 | 19,35 | 19,35 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,09 | 0,09 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0,89 | 0,89 | 0,89 | 0,89 | 0,89 | 1,81 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 1,10 | 1,10 | 0,74 | 0,74 | 0,70 | 0,70 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 7,30 | 7,28 | 7,17 | 7,24 | 7,22 | 7,96 |
|
| Đất chợ | DCH |
|
|
| 0,07 | 0,07 | 0,07 |
| 2.11 | Đất ở đô thị | ODT | 68,26 | 68,26 | 68,73 | 68,66 | 66,19 | 65,87 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | DCS |
| 27,44 | 27,44 | 27,44 | 27,44 | 27,44 |
| B | ĐẤT ĐÔ THỊ | DTD | 144,43 | 171,87 | 171,87 | 171,87 | 171,87 | 171,87 |
| C | ĐẤT KHU DU LỊCH | DDL | 5,00 | 5,00 | 5,00 | 5,00 | 5,00 | 5,00 |
2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo từng năm kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ | Phân theo kỳ |
| Kỳ cuối 2016-2020 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 0,50 | 0,50 |
| 1.1 | Đất rừng sản xuất | 0,50 | 0,50 |
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang và Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Phước có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn phường có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ thành phố đến cấp phường đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn phường; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của phường;
2. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
3. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác giám sát sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân hiểu rõ các quy định của pháp luật đất đai nói chung, nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói riêng; sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Nha Trang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Phước và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2354/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 1338/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 1347/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Long Giang, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 4Quyết định 646/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân Lập, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Khánh Hòa do Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 2354/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- 8Quyết định 1338/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
- 9Quyết định 1347/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Long Giang, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 10Quyết định 646/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân Lập, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 644/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vĩnh Phước, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 644/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/03/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Lê Đức Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
