Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND quy định về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Huế là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trần và sàn chi phí vận hành, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho cả cư dân và đơn vị quản lý. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về toàn bộ nội dung của Quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Huế.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế (ký thay bởi Phó Chủ tịch Hoàng Hải Minh).
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 11 tháng 8 năm 2025.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Khung giá dịch vụ, quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp:
- Phạm vi điều chỉnh:
- Áp dụng để thu kinh phí quản lý vận hành đối với các nhà chung cư thuộc tài sản công nằm trên địa bàn thành phố Huế.
- Làm cơ sở tham khảo để các bên thỏa thuận giá dịch vụ quản lý vận hành đối với nhà ở không thuộc tài sản công.
- Làm căn cứ giải quyết tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành và chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư. Trong trường hợp các bên không thể tự thỏa thuận được mức giá dịch vụ, mức giá quy định tại khung giá của Quyết định này sẽ được áp dụng.
- Đối tượng áp dụng: Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư; chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn thành phố Huế.
- Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (Điều 2)
Khung giá dịch vụ được phân chia cụ thể theo đặc điểm kỹ thuật của nhà chung cư (có hoặc không có thang máy), tính trên đơn vị diện tích sử dụng mỗi tháng:
- Mức giá cụ thể (đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng):
- Nhà chung cư không có thang máy: Mức giá tối thiểu là 3.900 đồng/m²/tháng; mức giá tối đa là 6.900 đồng/m²/tháng.
- Nhà chung cư có thang máy: Mức giá tối thiểu là 5.000 đồng/m²/tháng; mức giá tối đa là 13.000 đồng/m²/tháng.
- Các khoản chi phí đã bao gồm trong khung giá: Chi phí dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư; lợi nhuận định mức hợp lý và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Các khoản chi phí không bao gồm trong khung giá:
- Kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
- Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư.
- Chi phí trông giữ các loại phương tiện giao thông.
- Chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc phục vụ riêng.
- Thù lao hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư.
- Các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho nhu cầu sử dụng riêng biệt của chủ sở hữu hoặc người sử dụng nhà chung cư.
- Phương pháp xác định diện tích tính phí: Giá dịch vụ được tính bằng tiền Việt Nam (VNĐ) và tính trên mỗi mét vuông diện tích sàn sử dụng thuộc sở hữu riêng của chủ căn hộ hoặc diện tích sàn sử dụng thuộc phần sở hữu riêng khác (nếu có).
- Quy định về bù đắp chi phí từ nguồn thu khác: Khung giá này chưa tính đến các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư. Trường hợp có nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ này, Chủ đầu tư, Ban quản trị và đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tính toán để bù đắp chi phí dịch vụ quản lý vận hành nhằm mục đích giảm giá dịch vụ cho cư dân.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm (Điều 3 & Điều 5)
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước và các chủ thể liên quan để đảm bảo tính khả thi:
- Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến đóng góp trong việc quản lý giá dịch vụ vận hành.
- Tổ chức xây dựng phương án điều chỉnh khung giá dịch vụ khi có biến động về giá vật tư, nhiên liệu và chính sách tiền lương, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
- Ủy ban nhân dân các phường, xã:
- Kiểm tra, theo dõi và tổng hợp báo cáo về các vướng mắc, tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực quản lý dịch vụ nhà chung cư tại địa phương gửi Sở Xây dựng.
- Tuyên truyền, phổ biến cho các bên liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà chung cư và thực hiện trách nhiệm quản lý theo quy định.
- Chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành, Ban Quản trị nhà chung cư: Xây dựng hoặc điều chỉnh giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư để báo cáo Hội nghị nhà chung cư quyết định mức giá áp dụng thực tế phù hợp.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp (Điều 5): Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực XII tại thành phố Huế; Giám đốc Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng và phát triển đô thị thành phố; Giám đốc Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường; cùng các chủ đầu tư, chủ sở hữu, người sử dụng, Ban quản trị và đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Huế.
- Hiệu lực thi hành (Điều 4)
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2025.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/2025/QĐ-UBND | Huế, ngày 31 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật nhà ở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Huế để áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Huế;
b) Làm cơ sở để các bên tham khảo khi thỏa thuận giá dịch vụ quản lý vận hành đối với nhà ở không thuộc tài sản công hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng mức giá quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
2. Đối tượng áp dụng
a) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
b) Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều 2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Huế
1. Khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư
Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng
| Loại | Mức giá tối thiểu | Mức giá tối đa |
| Nhà chung cư không có thang máy | 3.900 | 6.900 |
| Nhà chung cư có thang máy | 5.000 | 13.000 |
2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm chi phí dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư; lợi nhuận và thuế giá trị gia tăng.
3. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định bằng tiền Việt Nam và và tính trên mỗi mét vuông diện tích sàn sử dụng thuộc sở hữu riêng của chủ căn hộ hoặc diện tích sàn sử dụng thuộc phần sở hữu riêng khác (nếu có).
4. Khung giá dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư, trường hợp có nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư, Chủ đầu tư, Ban quản trị và đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tính toán để bù đắp chi phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư nhằm mục đích giảm giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các đơn vị liên quan: tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến trong việc quản lý giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư; tổ chức xây dựng giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư khi có biến động giá vật tư, nhiên liệu và chính sách tiền lương, xây dựng điều chỉnh giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư phù hợp với tình hình thực tế, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
2. Ủy ban nhân dân các phường, xã
a) Kiểm tra, theo dõi và tổng hợp báo cáo về các vướng mắc, phát sinh tranh chấp trong lĩnh vực quản lý dịch vụ nhà chung cư tại địa phương gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Phổ biến, tuyên truyền cho các bên có liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà chung cư và thực hiện trách nhiệm quản lý theo quy định.
3. Chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành, Ban Quản trị nhà chung cư: Xây dựng giá (hoặc điều chỉnh giá) dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư báo cáo Hội nghị nhà chung cư quyết định mức giá dịch vụ quản lý vận hành phù hợp, làm cơ sở tổ chức thực hiện.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2025 và thay thế Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Khung giá dịch vụ, quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực XII tại thành phố Huế; Giám đốc Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng và phát triển đô thị thành phố; Giám đốc Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp thành phố; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường; Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban Quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 42/2023/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 21/2025/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 55/2025/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 64/2025/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Huế
- Số hiệu: 64/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/07/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Huế
- Người ký: Hoàng Hải Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
