Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Hải Phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên địa bàn thành phố, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Hải Phòng.
- Số hiệu: 64/2025/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Lê Ngọc Châu.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Vị trí và chức năng của Sở Công Thương thành phố Hải Phòng
Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về ngành công thương trên địa bàn, bao gồm các lĩnh vực:
- Cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, dầu khí.
- Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (ngoại trừ vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng).
- Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp môi trường và các ngành công nghiệp chế biến khác.
- Tiểu thủ công nghiệp, khuyến công, cụm công nghiệp.
- Hoạt động thương mại và lưu thông hàng hóa, sản xuất và tiêu dùng bền vững, xuất khẩu, nhập khẩu, quản lý thị trường, thương mại biên giới, dịch vụ logistics, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại.
- Quản lý cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, phòng vệ thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế.
Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
- Nhiệm vụ và quyền hạn trọng tâm
Sở Công Thương thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP và các nội dung phân cấp, phân quyền cụ thể sau:
- Quản lý năng lượng và hóa chất: Thực hiện quản lý nhà nước về điện, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp.
- Quản lý công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Quản lý các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, an toàn thực phẩm, khuyến công, cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.
- An toàn kỹ thuật và môi trường: Đảm bảo an toàn kỹ thuật công nghiệp, bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương; quản lý chất lượng các công trình công nghiệp và thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng theo quy định.
- Quản lý thương mại và thị trường: Quản lý thương mại, thị trường trong nước, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ logistics, phòng vệ thương mại, thương mại điện tử và kinh tế số.
- Cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng: Quản lý cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá trong phạm vi thẩm quyền.
- Hội nhập kinh tế và xúc tiến thương mại: Chủ trì các hoạt động xúc tiến thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển thị trường ngoài nước. Thực hiện cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Thông tư số 40/2025/TT-BCT và Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.
- Quản lý đầu tư nước ngoài: Quản lý nhà nước đối với hoạt động hiện diện thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ, nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Cấp phép và quản lý hành chính: Thực hiện cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo phân cấp.
- Hợp tác quốc tế và phát triển bền vững: Triển khai hợp tác quốc tế, tiếp nhận và điều phối các nguồn vốn ODA, hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài; thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Giải quyết tranh chấp và thống kê ngành: Chủ trì giải quyết các vụ việc tranh chấp đầu tư phát sinh từ hợp đồng, thỏa thuận ký kết với nhà đầu tư nước ngoài thuộc phạm vi đàm phán của Sở; thực hiện công tác thống kê, phân tích và dự báo ngành Công Thương.
- Quản lý khoáng sản: Chủ trì, phối hợp lập phương án khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I trong quy hoạch thành phố và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở
Cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Hải Phòng được quy định tinh gọn, rõ ràng nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý:
- Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc. Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật. Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc thực hiện nhiệm vụ theo phân công và không kiêm nhiệm người đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc Sở (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương (07 đơn vị):
- Văn phòng;
- Phòng Quản lý Công nghiệp;
- Phòng Quản lý Thương mại;
- Phòng Quản lý năng lượng;
- Phòng Quản lý Đầu tư và Hợp tác quốc tế;
- Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường;
- Chi cục Quản lý thị trường.
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp.
- Quy định về biên chế và số lượng người làm việc
- Biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ và do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ hàng năm.
- Hàng năm, Sở Công Thương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch biên chế công chức hành chính và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để bảo đảm hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Quyết định này thay thế các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
- Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Hải Phòng.
- Quyết định số 62/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND.
- Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Hải Dương.
- Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/2025/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 01 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc Quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Thực hiện Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thành lập một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 3270/TTr-SCT ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hoá chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu thủ công nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hóa trên địa bàn thành phố; sản xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; thương mại biên giới; dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố.
2. Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước theo vị trí, chức năng quy định tại Điều 1 Quy định này và theo phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại như sau:
a) Về năng lượng bao gồm: điện, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các năng lượng khác.
b) Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp.
c) Về công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, an toàn thực phẩm.
d) Về khuyến công, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
đ) Về an toàn kỹ thuật công nghiệp; bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương.
e) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng.
g Về thương mại và thị trường trong nước; quản lý thị trường.
h) Về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; dịch vụ logistics.
i) Phòng vệ thương mại.
k) Về thương mại điện tử và kinh tế số.
l) Về quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
m) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
n) Về xúc tiến thương mại.
o) Về hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển thị trường nước ngoài, hợp tác khu vực và song phương; cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc Quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
p) Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động hiện diện thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp,thương mại và theo quy định pháp luật.
q) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận và các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Công Thương đối với cấp tỉnh (thành phố) thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, năng lượng.
r) Thực hiện quản lý chất lượng các công trình công nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
s) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; triển khai hoạt động hợp tác công nghiệp và thương mại với các tổ chức quốc tế; xây dựng quan hệ đối tác với các công ty đa quốc gia; tiếp nhận và tổ chức quản lý, điều phối các khoản ODA và hỗ trợ kỹ thuật của nước ngoài trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp theo quy định của pháp luật.
t) Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển bền vững, sản xuất và tiêu dùng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu ngành Công Thương.
u) Về dịch vụ công.
v) Chủ trì giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với nhà đầu tư nước ngoài được Sở Công Thương chủ trì đàm phán, ký hoặc thay mặt Nhà nước, Chính phủ Việt Nam đàm phán, ký.
x) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống kê, phân tích và dự báo thống kê ngành Công Thương; thực hiện thu thập, tổng hợp thông tin các chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định của Luật Thống kê; thực hiện các Chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương theo quy định của Luật Thống kê và quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương và tổ chức thực hiện.
y) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức lập phương án khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I trong quy hoạch thành phố và triển khai thực hiện quy hoạch khoáng sản sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Công Thương có Giám đốc và các Phó Giám đốc, số lượng Phó Giám đốc do cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
b) Giám đốc là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Phó Giám đốc Sở là cấp phó của người đứng đầu Sở, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của thành phố và quy định của pháp luật.
2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ và tương đương:
a) Văn phòng;
b) Phòng Quản lý Công nghiệp;
c) Phòng Quản lý Thương mại;
d) Phòng Quản lý năng lượng;
đ) Phòng Quản lý Đầu tư và Hợp tác quốc tế;
e) Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường;
g) Chi cục Quản lý thị trường.
3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp.
Điều 4. Biên chế
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ được giao và được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ hàng năm trong tổng biên chế công chức hành chính, số lượng người làm việc của thành phố được cấp có thẩm quyền giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Công Thương xây dựng kế hoạch biên chế công chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương: số 32/2022/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2022 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Hải Phòng; số 62/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 10/6/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; số 24/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Hải Dương; số 29/2025/QĐ-UBND ngày ngày 12 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 32/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 62/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương Thành phố Hải Phòng kèm theo Quyết định 32/2022/QĐ-UBND
- 3Quyết định 29/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 24/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Hải Dương
- 4Quyết định 24/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Công thương tỉnh Hải Dương
- 5Quyết định 06/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Đồng Nai
- 6Quyết định 07/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công thương tỉnh Đồng Nai
- 7Quyết định 0138/QĐ-UBND năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk
- 8Quyết định 23/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Đồng Nai
- 9Quyết định 06/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 64/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 64/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/07/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Lê Ngọc Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
