Quyết định 64/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định chi tiết về mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động thu phí tại các chợ, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và tạo điều kiện duy trì, phát triển hạ tầng thương mại địa phương.
- Đối tượng áp dụng và đơn vị tổ chức thu phí- Đối tượng nộp phí: Bao gồm những người buôn bán trong phạm vi chợ (áp dụng cho cả trường hợp kinh doanh có quầy, sạp cố định và kinh doanh tại các địa điểm không cố định) và các loại phương tiện vận chuyển hàng hóa nhập chợ.
- Đơn vị tổ chức thu: Ban quản lý chợ tại các huyện, thành phố; các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện thu phí; cùng các tổ chức, đơn vị và cá nhân kinh doanh theo quy định.
- Tại chợ Trung tâm thành phố Đà Lạt (Chợ hạng 1): Mức thu đối với quầy, sạp cố định là 60.000 đồng/m2/tháng.
- Tại các chợ còn lại (áp dụng theo diện tích quầy, sạp cố định):
- Diện tích đến 5 m2: Chợ hạng 1 thu 30.000 đồng/m2/tháng; Chợ hạng 2 thu 25.000 đồng/m2/tháng; Chợ hạng 3 thu 20.000 đồng/m2/tháng.
- Diện tích từ trên 5 m2 đến 10 m2: Chợ hạng 1 thu 20.000 đồng/m2/tháng; Chợ hạng 2 thu 15.000 đồng/m2/tháng; Chợ hạng 3 thu 10.000 đồng/m2/tháng.
- Diện tích trên 10 m2: Áp dụng mức thu đồng loạt là 5.000 đồng/m2/tháng cho cả ba hạng chợ (hạng 1, hạng 2 và hạng 3).
- Đối với người kinh doanh không có quầy, sạp cố định (tính theo ngày): Chợ hạng 1 thu 6.000 đồng/người/ngày; Chợ hạng 2 thu 4.000 đồng/người/ngày; Chợ hạng 3 thu 3.000 đồng/người/ngày.
- Đối với chợ có người buôn bán không thường xuyên, không cố định: Chợ hạng 2 thu 4.000 đồng/người/ngày; Chợ hạng 3 thu 3.000 đồng/người/ngày (không áp dụng cho chợ hạng 1).
- Đối với quầy, sạp cố định: Mức thu là 115.000 đồng/m2/tháng.
- Đối với người kinh doanh không có quầy, sạp cố định: Mức thu là 6.000 đồng/người/ngày.
- Xe thô sơ: Chợ hạng 1 thu 3.000 đồng/xe/lần; Chợ hạng 2 thu 2.000 đồng/xe/lần; Chợ hạng 3 thu 1.000 đồng/xe/lần.
- Xe vận tải dưới 01 tấn: Chợ hạng 1 thu 5.000 đồng/xe/lần; Chợ hạng 2 thu 4.000 đồng/xe/lần; Chợ hạng 3 thu 2.000 đồng/xe/lần.
- Xe vận tải từ 1 tấn đến dưới 3 tấn: Chợ hạng 1 thu 10.000 đồng/xe/lần; Chợ hạng 2 thu 8.000 đồng/xe/lần; Chợ hạng 3 thu 6.000 đồng/xe/lần.
- Xe vận tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn: Chợ hạng 1 thu 15.000 đồng/xe/lần; Chợ hạng 2 thu 12.000 đồng/xe/lần; Chợ hạng 3 thu 10.000 đồng/xe/lần.
- Xe vận tải từ 5 tấn đến dưới 7 tấn: Chợ hạng 1 thu 20.000 đồng/xe/lần; Chợ hạng 2 thu 15.000 đồng/xe/lần; Chợ hạng 3 thu 12.000 đồng/xe/lần.
- Xe vận tải từ 7 tấn trở lên: Chợ hạng 1 thu 25.000 đồng/xe/lần; Chợ hạng 2 thu 20.000 đồng/xe/lần; Chợ hạng 3 thu 15.000 đồng/xe/lần.
- Lưu ý về hạng chợ: Việc phân loại hạng chợ được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Chương I Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần hoặc do ngân sách bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên: Nộp 100% số tiền phí chợ thu được vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lập kế hoạch chi phí cần thiết phục vụ công tác thu để ngân sách nhà nước cấp lại kinh phí hoạt động.
- Đối với đơn vị tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên: Được để lại 90% số tiền phí thực tế thu được để chi cho công tác tổ chức thu; 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh: Thực hiện nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo đúng quy định của Luật thuế hiện hành.
- Nguyên tắc chi phí: Việc sử dụng khoản chi phí để thực hiện công tác thu phí tuân thủ hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính.
- Biên lai, chứng từ: Sử dụng biên lai, chứng từ thu phí do ngành Thuế phát hành theo đúng quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về phí chợ và Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về mức thu phí chợ tại chợ Trung tâm thành phố Đà Lạt.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, Giám đốc Công ty Cổ phần Len Nguyễn cùng các tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/2015/QĐ-UBND | Đà Lạt, ngày 05 tháng 11 năm 2015 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 101/2014/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định danh mục, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Lâm Đồng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Người buôn bán trong chợ (kể cả kinh doanh có quầy, sạp cố định và kinh doanh ở địa điểm không cố định); các loại xe chở hàng hóa nhập chợ.
2. Mức thu chi
2.1. Đối với người buôn bán
a) Tại các chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước:
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu theo hạng chợ (*) | ||
| Hạng 1 | Hạng 2 | Hạng 3 | |||
| 1 | Đối với chợ có hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên: |
|
|
|
|
| 1.1 | Đối với quầy, sạp cố định: |
|
|
|
|
| a | Chợ Trung tâm thành phố Đà Lạt | đ/m2/tháng | 60.000 | - | - |
| b | Các chợ còn lại (mức thu áp dụng đối với từng diện tích của quầy, sạp): |
|
|
|
|
|
| Diện tích đến 5 m2 | đ/m2/tháng | 30.000 | 25.000 | 20.000 |
|
| Diện tích từ trên 5 đến 10 m2 | đ/m2/tháng | 20.000 | 15.000 | 10.000 |
|
| Diện tích từ trên 10 m2 | đ/m2/tháng | 5.000 | 5.000 | 5.000 |
| 1.2 | Không có quầy, sạp cố định: | đ/người/ngày | 6.000 | 4.000 | 3.000 |
| 2 | Đối với chợ có người buôn bán không thường xuyên, không cố định: | đ/người/ngày | - | 4.000 | 3.000 |
b) Tại Chợ mới Đà Lạt (Chợ hạng 1, do Công ty Cổ phần Len Nguyễn đầu tư, xây dựng):
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đối với quầy, sạp cố định | đ/m2/tháng | 115.000 |
| 2 | Không có quầy, sạp cố định | đ/người/ngày | 6.000 |
2. Đối với xe chở hàng hóa nhập chợ
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu theo hạng chợ (*) | ||
| Hạng 1 | Hạng 2 | Hạng 3 | |||
| 1 | Xe thô sơ | đồng/xe/lần | 3.000 | 2.000 | 1.000 |
| 2 | Xe vận tải dưới 01 tấn | đồng/xe/lần | 5.000 | 4.000 | 2.000 |
| 3 | Xe vận tải từ 1 tấn đến dưới 3 tấn | đồng/xe/lần | 10.000 | 8.000 | 6.000 |
| 4 | Xe vận tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/xe/lần | 15.000 | 12.000 | 10.000 |
| 5 | Xe vận tải từ 5 tấn đến dưới 7 tấn | đồng/xe/lần | 20.000 | 15.000 | 12.000 |
| 6 | Xe vận tải từ 7 tấn trở lên | đồng/xe/lần | 25.000 | 20.000 | 15.000 |
(*) Hạng chợ được phân loại theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Chương I Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
3. Đơn vị tổ chức thu: Ban quản lý chợ các huyện, thành phố, các đơn vị được giao thực hiện thu phí; các tổ chức, đơn vị và cá nhân kinh doanh.
4. Quản lý sử dụng số phí thu được:
a) Đối với các Ban quản lý chợ, các đơn vị được giao thực hiện thu phí có nguồn thu tự đảm bảo một phần hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên: Toàn bộ số tiền phí chợ thu được nộp 100% vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lập kế hoạch chi phí cần thiết phục vụ cho công tác thu phí và được ngân sách nhà nước cấp lại cho cơ quan thu.
b) Đối với các Ban quản lý chợ, các đơn vị được giao thực hiện thu phí có nguồn thu tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên: số tiền phí chợ thực tế thu được được để lại 90% cho cơ quan tổ chức thu phí để chi phí phục vụ công tác tổ chức thu. Số còn lại (10%) nộp hết vào ngân sách nhà nước.
c) Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh: Nộp thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp theo Luật thuế.
d) Việc sử dụng khoản chi phí để thực hiện công tác thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
5. Biên lai, chứng từ thu phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành Thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định mức thu phí chợ tại chợ Trung tâm thành phố Đà Lạt.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Giám đốc Công ty Cổ phần Len Nguyễn; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 69/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 23/2014/QĐ-UBND quy định mức thu Phí chợ tại chợ Trung tâm thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 43/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 44/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 46/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6Quyết định 30/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ áp dụng đối với chợ Đập Đá mới, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- 7Quyết định 62/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8Quyết định 593/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2016
- 9Quyết định 684/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành trong kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 69/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 23/2014/QĐ-UBND quy định mức thu Phí chợ tại chợ Trung tâm thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 23/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu Phí chợ tại chợ Trung tâm huyện Di Li, tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 62/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5Quyết định 593/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2016
- 6Quyết định 684/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành trong kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Quyết định 43/2013/QĐ-UBND về Quy định phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8Nghị quyết 101/2014/NQ-HĐND quy định danh mục, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 43/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 10Quyết định 44/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 11Quyết định 46/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 12Quyết định 30/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ áp dụng đối với chợ Đập Đá mới, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Quyết định 64/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Số hiệu: 64/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/11/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Đoàn Văn Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
