Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An. Quyết định này tập trung điều chỉnh chi tiết các quy định liên quan đến phí vệ sinh, đối tượng nộp phí, mức thu cụ thể đối với từng loại rác thải, cơ quan tổ chức thu và tỷ lệ phân bổ nguồn thu thu được.
- Bổ sung đối tượng nộp phí vệ sinh
Quyết định bổ sung rõ ràng đối tượng có nghĩa vụ nộp phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Long An bao gồm các tổ chức và hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
- Sửa đổi và bổ sung mức thu phí vệ sinh, lệ phí môn bài
Văn bản điều chỉnh chi tiết các mức thu phí vệ sinh đối với rác thải thông thường, rác thải nguy hại và sửa đổi mức thuế môn bài bậc 6, cụ thể như sau:
- Thuế môn bài bậc 6: Sửa đổi mức thu tại tiết f, điểm 2.6, khoản 2, Mục VII với mức thu cố định là 15.000 đồng/tháng.
- Rác thải xây dựng và rác thải công nghiệp không nguy hại:
- Rác thải phát sinh từ hoạt động xây dựng: Mức thu là 70.000 đồng/m3.
- Rác thải phát sinh từ các nhà máy, cơ sở sản xuất: Mức thu là 160.000 đồng/m3.
- Rác thải nguy hại (bao gồm rác thải y tế, rác thải công nghiệp nguy hại, rác thải từ chế biến nông thủy sản và các loại rác thải nguy hại khác):
- Rác thải y tế:
- Đối với các cơ sở y tế công lập và các bệnh viện tư nhân: Mức thu tính theo khối lượng thực tế là 12.000 đồng/kg.
- Đối với các phòng khám tư nhân (áp dụng mức thu khoán theo tháng): Phòng khám nội khoa là 72.000 đồng/tháng; Phòng khám ngoại và phòng khám sản khoa là 120.000 đồng/tháng.
- Rác thải công nghiệp nguy hại:
- Trường hợp khối lượng rác thải phát sinh dưới 5kg/tháng: Áp dụng mức thu trọn gói là 170.000 đồng/tháng.
- Trường hợp khối lượng rác thải phát sinh từ 5kg/tháng trở lên: Áp dụng mức thu theo đơn giá là 35.000 đồng/kg.
- Rác thải từ hoạt động chế biến nông thủy sản và các loại rác thải nguy hại khác: Áp dụng mức thu là 200.000 đồng/m3.
- Rác thải y tế:
- Quy định về cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí vệ sinh
Việc tổ chức thu phí vệ sinh được phân cấp và giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị sau:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thu phí vệ sinh theo đúng phân cấp quản lý nhà nước trên địa bàn quản lý.
- Các tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại thực hiện thu phí theo đúng quy định.
- Đối với rác thải y tế phát sinh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trong tỉnh đã được trang bị lò đốt rác thải y tế đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế thì các cơ sở này trực tiếp thực hiện thu phí theo quy định.
- Tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí vệ sinh
Nguồn thu phí vệ sinh thu được được phân bổ và trích để lại cho đơn vị thu phí theo hai nhóm rác thải rõ rệt:
- Đối với rác thải thông thường (bao gồm rác thải sinh hoạt và rác thải không nguy hại): Cơ quan trực tiếp thu phí được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ công tác tổ chức thu. Phần còn lại 90% phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Đối với rác thải nguy hại: Cơ quan thu phí được phép trích để lại toàn bộ 100% trên tổng số phí thu được để chi trả cho các hoạt động tổ chức thu phí, xử lý rác, thu gom, vận chuyển rác (nếu có) và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các ngành chức năng liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung về thu phí, mức thu và tỷ lệ trích từ nguồn thu theo quyết định này được chính thức áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2014.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/2013/QĐ-UBND | Long An, ngày 24 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2012/QĐ-UBND NGÀY 10/8/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ TỶ LỆ TRÍCH ĐỂ LẠI TỪ NGUỒN THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế;
Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
Căn cứ Nghị quyết số 125/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại công văn số 3995/STC-QLNS ngày 23/12/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
1. Bổ sung đối tượng nộp phí vệ sinh
Đối tượng nộp phí vệ sinh là các tổ chức, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh.
2. Sửa đổi, bổ sung về mức thu
b) Sửa đổi điểm 2.9 và bổ sung nội dung của khoản 2, Mục VII như sau:
| STT | Nội dung | ĐVT | Mức thu |
| 2.9 | Rác thải xây dựng, công nghiệp không nguy hại | đồng/m3 |
|
| a | Rác thải từ hoạt động xây dựng |
| 70.000 |
| b | Rác thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất |
| 160.000 |
| 2.10 | Rác thải nguy hại (rác thải y tế; công nghiệp nguy hại; chế biến nông thủy sản; rác thải nguy hại khác) |
|
|
| a | Rác thải y tế |
|
|
| a.1 | Đối với các cơ sở y tế công lập, các bệnh viện tư nhân | đồng/kg | 12.000 |
| a.2 | Đối với phòng khám tư nhân | đồng/tháng |
|
|
| - Phòng khám nội khoa |
| 72.000 |
|
| - Phòng khám ngoại, sản khoa |
| 120.000 |
| b | Rác thải Công nghiệp nguy hại |
|
|
| b.1 | Có khối lượng dưới 5kg/tháng | đồng/tháng | 170.000 |
| b.2 | Có khối lượng từ 5kg/tháng trở lên | đồng/kg | 35.000 |
| c | Rác thải từ chế biến nông thủy sản; rác thải nguy hại khác | đồng/m3 | 200.000 |
3. Cơ quan, đơn vị thu phí vệ sinh
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thu phí vệ sinh theo phân cấp quản lý nhà nước.
b) Các tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại thực hiện thu phí theo quy định.
c) Đối với rác thải y tế do các cơ sở khám chữa bệnh công lập trong tỉnh đã được trang bị lò đốt rác thải y tế theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế thực hiện thu phí theo quy định.
4. Tỷ lệ trích từ nguồn thu phí vệ sinh
a) Đối với rác thải thông thường (rác thải sinh hoạt, rác thải không nguy hại): cơ quan thu phí được trích để lại 10% trên tổng số phí thu được, số còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước;
b) Đối với rác thải nguy hại: cơ quan thu phí được trích để lại 100% trên tổng số phí thu được để chi trả cho hoạt động tổ chức thu phí; xử lý rác; thu gom vận chuyển rác (nếu có) và các khoản chi khác theo quy định
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các ngành chức năng liên quan hướng dẫn việc tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Nội dung thu, mức thu và tỷ lệ trích từ nguồn thu theo quyết định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2014.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 04/2014/QĐ-UBND về mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Quyết định 06/2014/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 38/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Quyết định 13/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phí, lệ phí tại Quyết định 04/2007/QĐ-UBND do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 5Quyết định 62/2014/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Quyết định 1811/QĐ-UBND năm 2015 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành đến ngày 31/12/2014 đã hết hiệu lực thi hành
- 7Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 43/2012/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 62/2014/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 1811/QĐ-UBND năm 2015 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành đến ngày 31/12/2014 đã hết hiệu lực thi hành
- 4Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 59/2007/NĐ-CP về việc quản lý chất thải rắn
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Quyết định 43/2007/QĐ-BYT về quy chế quản lý chất thải y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Thông tư 12/2011/TT-BTNMT Quy định về quản lý chất thải nguy hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7Quyết định 04/2014/QĐ-UBND về mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 8Quyết định 06/2014/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 38/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 9Nghị quyết 125/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 51/2012/NQ-HĐND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Quyết định 13/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phí, lệ phí tại Quyết định 04/2007/QĐ-UBND do tỉnh Hòa Bình ban hành
Quyết định 64/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2012/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 64/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Đỗ Hữu Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/2014
- Ngày hết hiệu lực: 08/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
