Tóm tắt Quyết định 639/QĐ-UBND năm 2014 về Quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất phường Vĩnh Hòa, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 639/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vĩnh Hòa, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình cơ cấu sử dụng đất, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, du lịch và bảo đảm an ninh quốc phòng trên địa bàn phường.
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (Điều 1)
Quy hoạch xác định rõ diện tích và cơ cấu các loại đất đến năm 2020 trên tổng diện tích tự nhiên là 1.192,77 ha của phường Vĩnh Hòa:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 giảm xuống còn 77,65 ha (chiếm 6,51% tổng diện tích tự nhiên), giảm mạnh so với hiện trạng năm 2010 là 249,00 ha. Trong đó bao gồm: Đất trồng cây lâu năm (33,16 ha); Đất rừng phòng hộ (1,00 ha); Đất rừng sản xuất (43,49 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch tăng mạnh lên 1.031,18 ha (chiếm 86,45% tổng diện tích tự nhiên) so với hiện trạng năm 2010 là 662,94 ha. Cơ cấu chi tiết gồm: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (5,03 ha); Đất quốc phòng (36,87 ha); Đất an ninh (0,03 ha); Đất cơ sở sản xuất kinh doanh (368,47 ha); Đất tôn giáo, tín ngưỡng (5,53 ha); Đất có mặt nước chuyên dùng (6,86 ha); Đất sông, suối (5,35 ha); Đất ở tại đô thị (449,59 ha, chiếm 37,69%); Đất phi nông nghiệp khác (1,10 ha). Riêng đất sản xuất vật liệu xây dựng và đất nghĩa trang, nghĩa địa được quy hoạch giảm về 0 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: Đạt 152,35 ha (chiếm 12,77%), trong đó bao gồm: Đất cơ sở văn hóa (11,63 ha); Đất cơ sở y tế (0,04 ha); Đất cơ sở giáo dục - đào tạo (14,06 ha); Đất cơ sở thể dục - thể thao (2,13 ha).
- Đất chưa sử dụng: Đất chưa sử dụng còn lại đến năm 2020 giảm xuống còn 83,94 ha (chiếm 7,04%), giảm so với mức 280,83 ha năm 2010. Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch là 196,89 ha.
- Đất đô thị: Chiếm toàn bộ diện tích tự nhiên của phường là 1.192,77 ha (100%).
- Đất khu du lịch: Được quy hoạch tăng mạnh lên 312,62 ha (chiếm 26,21% tổng diện tích), so với hiện trạng năm 2010 chỉ có 49,56 ha.
Chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch:
Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 171,35 ha, phân bổ theo các kỳ như sau:
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 45,84 ha (Kỳ đầu đến năm 2015: 0,45 ha; Kỳ cuối đến năm 2020: 45,39 ha).
- Đất rừng phòng hộ chuyển sang phi nông nghiệp: 0,29 ha (Thực hiện toàn bộ trong kỳ đầu đến năm 2015).
- Đất rừng sản xuất chuyển sang phi nông nghiệp: 125,22 ha (Kỳ đầu đến năm 2015: 3,35 ha; Kỳ cuối đến năm 2020: 121,87 ha).
Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào khai thác cho các mục đích phi nông nghiệp là 196,89 ha (Kỳ đầu: 48,14 ha; Kỳ cuối: 148,75 ha), cụ thể:
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 177,27 ha (Kỳ đầu: 47,18 ha; Kỳ cuối: 130,09 ha).
- Đất phát triển hạ tầng: 1,19 ha (Kỳ đầu: 0,64 ha; Kỳ cuối: 0,55 ha), trong đó đất cơ sở văn hóa chiếm 0,09 ha thực hiện ở kỳ cuối.
- Đất ở tại đô thị: 18,43 ha (Kỳ đầu: 0,32 ha; Kỳ cuối: 18,11 ha).
- Đất khu du lịch: Khai thác 128,99 ha đất chưa sử dụng cho mục đích du lịch, thực hiện hoàn toàn trong kỳ cuối (2016-2020).
2. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011-2015 (Điều 2)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất cụ thể qua từng năm từ 2011 đến 2015:
- Đất nông nghiệp: Duy trì ở mức 249,00 ha từ năm 2011 đến năm 2013; giảm nhẹ xuống 248,95 ha vào năm 2014 và giảm xuống còn 244,91 ha vào năm 2015. Trong đó, đất rừng phòng hộ giảm mạnh từ 4,50 ha xuống còn 1,00 ha vào năm 2015.
- Đất phi nông nghiệp: Giữ mức 662,94 ha từ năm 2011 đến năm 2013; tăng lên 663,19 ha vào năm 2014 và tăng mạnh lên 715,17 ha vào năm 2015. Đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng từ 64,26 ha (năm 2011) lên 107,29 ha (năm 2015). Đất ở tại đô thị tăng từ 397,89 ha (năm 2011) lên 407,06 ha (năm 2015).
- Đất chưa sử dụng còn lại: Duy trì ở mức 280,83 ha từ năm 2011 đến năm 2013; giảm xuống 280,63 ha vào năm 2014 và giảm mạnh xuống còn 232,69 ha vào năm 2015 khi đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng tăng lên 47,94 ha trong năm 2015.
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011-2015):
Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong kỳ đầu là 4,09 ha, tập trung chủ yếu vào năm 2015 (4,04 ha) và một phần nhỏ năm 2014 (0,05 ha). Trong đó:
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 0,45 ha (Năm 2014: 0,05 ha; Năm 2015: 0,40 ha).
- Đất rừng sản xuất chuyển sang phi nông nghiệp: 3,35 ha (Thực hiện toàn bộ trong năm 2015).
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011-2015):
Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng là 48,14 ha, thực hiện chủ yếu trong năm 2015 (47,94 ha) và năm 2014 (0,20 ha). Cụ thể:
- Đất phát triển hạ tầng: 0,64 ha (Năm 2014: 0,17 ha; Năm 2015: 0,47 ha).
- Đất ở tại đô thị: 0,32 ha (Năm 2014: 0,03 ha; Năm 2015: 0,29 ha).
3. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm quản lý (Điều 3 & Điều 4)
Để đảm bảo tính khả thi và nghiêm túc trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa giao trách nhiệm cụ thể cho Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang và Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Hòa:
- Công bố và công khai quy hoạch: Tổ chức công bố, công khai rộng rãi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt cho người dân và các tổ chức biết. Tiến hành rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn phường để đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chung.
- Quản lý thu hồi, giao đất và cho thuê đất: Thực hiện nghiêm ngặt việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng phương án đã được duyệt. Kiên quyết không giải quyết các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích. Khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong giám sát đất đai.
- Tuyên truyền pháp luật: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai để nâng cao nhận thức của người dân về việc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Nha Trang, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Nha Trang, Chủ tịch UBND phường Vĩnh Hòa và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 639/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 19 tháng 3 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 2011-2015 tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang tại Tờ trình số 453/TTr-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2014 và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 232/TTr-STNMT ngày 10 tháng 02 năm 2014 về việc đề nghị xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vĩnh Hòa, thành phố Nha Trang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vĩnh Hòa, thành phố Nha Trang với các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:
1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp thành phố phân bổ | Diện tích cấp phường xác định | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| A | TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (1+2+3.1) | 1.192,77 | 100,0 | 1.192,77 |
| 1.192,77 | 100,0 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 249,00 | 20,88 | 77,65 |
| 77,65 | 6,51 |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 79,00 | 6,62 | 33,16 |
| 33,16 | 2,78 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 4,50 | 0,38 | 1,00 |
| 1,00 | 0,08 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | 165,50 | 13,88 | 43,49 |
| 43,49 | 3,65 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 662,94 | 55,58 | 984,00 | 47,18 | 1.031,18 | 86,45 |
| 2.1 | Đất XD trụ sở CQ, công trình sự nghiệp | 4,37 | 0,37 | 5,03 |
| 5,03 | 0,42 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 46,32 | 3,88 | 36,87 |
| 36,87 | 3,09 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,03 |
| 0,03 |
| 0,03 |
|
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 64,26 | 5,39 | 330,62 | 37,85 | 368,47 | 30,89 |
| 2.5 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | 16,80 | 1,41 | 11,41 | -11,41 |
|
|
| 2.6 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 6,89 | 0,58 | 6,89 | -1,36 | 5,53 | 0,46 |
| 2.7 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 0,50 | 0,04 |
|
|
|
|
| 2.8 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 6,86 | 0,58 | 6,86 |
| 6,86 | 0,58 |
| 2.9 | Đất sông, suối | 5,35 | 0,45 |
|
| 5,35 | 0,45 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 113,67 | 9,53 | 137,17 | 15,18 | 152,35 | 12,77 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 4,19 | 0,35 | 4,23 | 7,40 | 11,63 | 0,98 |
| - | Đất cơ sở y tế | 0,04 |
| 0,04 |
| 0,04 |
|
| - | Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 10,27 | 0,86 | 13,43 | 0,63 | 14,06 | 1,18 |
| - | Đất cơ sở thể dục-thể thao | 1,16 | 0,10 | 2,82 | -0,69 | 2,13 | 0,18 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 397,89 | 33,36 | 443,77 | 5,82 | 449,59 | 37,69 |
| 2.12 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
|
| 1,10 | 0,09 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 280,83 | 23,54 | 131,12 | -47,18 | 83,94 | 7,04 |
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
|
| 149,71 | 47,18 | 196,89 | 16,51 |
| B | ĐẤT ĐÔ THỊ | 1.192,77 | 100,0 | 1.192,77 |
| 1.192,77 | 100,0 |
| C | ĐẤT KHU DU LỊCH | 49,56 | 4,16 | 239,56 | 73,06 | 312,62 | 26,21 |
b) Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Cả thời kỳ (ha) | Phân theo kỳ (ha) | |
| Kỳ đầu đến năm 2015 | Kỳ cuối đến năm 2020 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 171,35 | 4,09 | 167,26 |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 45,84 | 0,45 | 45,39 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 0,29 | 0,29 |
|
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 125,22 | 3,35 | 121,87 |
c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Mã | Cả thời kỳ (ha) | Phân theo kỳ (ha) | |
| Kỳ đầu đến năm 2015 | Kỳ cuối đến năm 2020 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| A | Tổng cộng (1+2) |
| 196,89 | 48,14 | 148,75 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 196,89 | 48,14 | 148,75 |
| 2.1 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 177,27 | 47,18 | 130,09 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1,19 | 0,64 | 0,55 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hoá | DVH | 0,09 |
| 0,09 |
| 2.3 | Đất ở tại đô thị | ODT | 18,43 | 0,32 | 18,11 |
| B | Đất khu du lịch | DDL | 128,99 |
| 128,99 |
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vĩnh Hòa với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích năm hiện trạng | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| A | TỔNG DT TỰ NHIÊN (1+2+3.1) | 1.192,77 | 1.192,77 | 1.192,77 | 1.192,77 | 1.192,77 | 1.192,77 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 249,00 | 249,00 | 249,00 | 249,00 | 248,95 | 244,91 |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 79,00 | 79,00 | 79,00 | 79,00 | 78,95 | 78,55 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 4,50 | 4,50 | 4,50 | 4,50 | 4,50 | 1,00 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | 165,50 | 165,50 | 165,50 | 165,50 | 165,50 | 165,36 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 662,94 | 662,94 | 662,94 | 662,94 | 663,19 | 715,17 |
| 2.1 | Đất XD trụ sở CQ, công trình sự nghiệp | 4,37 | 4,37 | 4,37 | 4,37 | 4,37 | 5,12 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 46,32 | 46,27 | 46,27 | 46,26 | 46,26 | 45,63 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,03 | 0,03 | 0,03 | 0,03 | 0,03 | 0,03 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 64,26 | 64,26 | 64,26 | 64,26 | 61,66 | 107,29 |
| 2.5 | Đất SX vật liệu xây dựng | 16,80 | 16,80 | 16,80 | 16,80 | 16,80 | 8,71 |
| 2.6 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 6,89 | 6,89 | 6,89 | 6,85 | 6,34 | 5,83 |
| 2.7 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,03 | 0,03 |
| 2.8 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 12,21 | 6,86 | 6,86 | 6,86 | 6,86 | 6,86 |
| 2.9 | Đất sông, suối | 5,35 | 5,35 | 5,35 | 5,35 | 5,35 | 5,35 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 113,67 | 114,85 | 114,85 | 115,40 | 116,47 | 123,26 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hoá | 4,19 | 4,19 | 4,19 | 4,19 | 4,21 | 4,18 |
| - | Đất cơ sở y tế | 0,04 | 0,04 | 0,04 | 0,04 | 0,04 | 0,04 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 10,27 | 10,27 | 10,27 | 10,27 | 10,48 | 10,89 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 1,16 | 1,16 | 1,16 | 1,16 | 1,25 | 1,25 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 397,89 | 396,76 | 396,76 | 396,26 | 399,02 | 407,06 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 280,83 | 280,83 | 280,83 | 280,83 | 280,63 | 232,69 |
| 3.2 | Đất CSD đưa vào sử dụng |
|
|
|
| 0,20 | 47,94 |
| B | ĐẤT ĐÔ THỊ | 1.192,77 | 1.192,77 | 1.192,77 | 1.192,77 | 1.192,77 | 1.192,77 |
| C | ĐẤT KHU DU LỊCH |
| 49,56 | 49,56 | 49,56 | 49,56 | 49,56 |
Ghi chú: Năm 2011 và 2012 là kết quả đã thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 và 2012.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Diện tích | Phân theo các năm | ||||
| Năm | Năm | Năm | Năm | Năm | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 4,09 |
|
|
| 0,05 | 4,04 |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 0,45 |
|
|
| 0,05 | 0,40 |
| 1.2 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 3,35 |
|
|
|
| 3,35 |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Mã | Diện tích | Phân theo các năm | ||||
| Năm | Năm | Năm | Năm | Năm | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| A | Tổng cộng (1+2) |
| 48,14 |
|
|
| 0,20 | 47,94 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 48,14 |
|
|
| 0,20 | 47,94 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,64 |
|
|
| 0,17 | 0,47 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,32 |
|
|
| 0,03 | 0,29 |
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang và Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Hòa có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện việc công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn phường có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ phường đến thành phố đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn phường; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của phường.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích; ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác giám sát sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân hiểu rõ các quy định của pháp luật đất đai nói chung, nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói riêng; sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Nha Trang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Hòa và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 391/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -2015) của thị trấn Kép, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -2015) của thị trấn Cầu Gồ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Khánh Hòa do Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 391/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -2015) của thị trấn Kép, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- 8Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -2015) của thị trấn Cầu Gồ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
Quyết định 639/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vĩnh Hòa, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 639/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/03/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Lê Đức Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
