Quyết định 626/QĐ-UB năm 2003 quy định về việc hạn chế các loại xe vận tải nặng lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều tiết lưu lượng giao thông, giảm thiểu tình trạng ùn tắc và tai nạn giao thông tại khu vực trung tâm thành phố.
- Phạm vi áp dụng và khu vực hạn chế lưu thông xe vận tải nặng (Điều 1):
Quyết định áp dụng biện pháp hạn chế đối với các loại xe vận tải nặng có tải trọng từ 2,5 tấn trở lên lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi khu vực nội đô được xác định cụ thể như sau:
- Toàn bộ địa bàn hành chính của các quận bao gồm: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 10, Quận 11, Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp và Bình Thạnh.
- Địa bàn nằm phía trong đường vành đai Quốc lộ 1A (tính từ đoạn cầu Bình Phước đến ngã ba đường Nguyễn Văn Linh) thuộc địa giới hành chính của Quận 12, huyện Hóc Môn và huyện Bình Chánh.
- Địa bàn nằm ở phía Bắc đường Nguyễn Văn Linh thuộc địa giới hành chính của Quận 7, Quận 8 và huyện Bình Chánh.
- Khu vực ngoại lệ không bị hạn chế: Địa bàn các quận phía Đông Sài Gòn gồm Quận 2, Quận 9, Thủ Đức và toàn bộ các khu vực nằm bên ngoài hai tuyến đường Nguyễn Văn Linh và Quốc lộ 1A không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định hạn chế này.
- Quy định cấm lưu thông, dừng đỗ và khung giờ hoạt động (Điều 2):
Nhằm tối ưu hóa trật tự an toàn giao thông, văn bản thiết lập các quy tắc nghiêm ngặt về thời gian hoạt động và dừng đỗ của phương tiện vận tải nặng:
- Cấm toàn bộ các loại xe vận tải nặng từ 2,5 tấn trở lên lưu thông và dừng đậu trên các tuyến đường giao thông công cộng vào ban ngày (từ 06 giờ đến 21 giờ) trong khu vực nội đô.
- Quy định cụ thể về khung giờ cao điểm hàng ngày: Cao điểm sáng được tính từ 06 giờ đến 09 giờ; Cao điểm chiều và tối được tính từ 16 giờ đến 21 giờ.
- Thiết lập tuyến hành lang cho phép xe vận tải nặng lưu thông ngoài giờ cao điểm theo lộ trình: Xa lộ Hà Nội (hướng từ cầu Sài Gòn) đi vào đường Nguyễn Hữu Cảnh - Tôn Đức Thắng - Hàm Nghi - Tôn Thất Đạm - Bến Chương Dương - cầu Khánh Hội - Nguyễn Tất Thành - cầu Tân Thuận - Huỳnh Tấn Phát - Nguyễn Văn Linh - Quốc lộ 1A.
- Yêu cầu về thủ tục hành chính: Tất cả các phương tiện vận tải nặng có nhu cầu lưu thông trong khu vực nội đô thành phố vào ban ngày bắt buộc phải được cấp giấy phép lưu hành do Công an thành phố Hồ Chí Minh cấp.
- Các đối tượng phương tiện được miễn trừ áp dụng (Điều 3):
Quyết định loại trừ một số loại xe máy chuyên dùng phục vụ mục đích công ích và khẩn cấp khỏi phạm vi điều chỉnh, bao gồm:
- Xe máy ưu tiên phục vụ công tác sửa chữa các công trình công cộng như hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước.
- Xe vận chuyển rác thải và vệ sinh môi trường đô thị.
- Xe máy chuyên dùng phục vụ việc chăm sóc công viên và hệ thống cây xanh đô thị.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5):
- Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003. Tất cả các văn bản trước đây có nội dung trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm tổ chức và thi hành quyết định thuộc về Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành trực thuộc thành phố, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 626/QĐ-UB | TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2003 |
VỀ VIỆC HẠN CHẾ XE VẬN TẢI NẶNG LƯU THÔNG TRONG KHU VỰC NỘI ĐÔ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ các Quyết định số 90/2001/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2001 và số 07/2003/QĐ-UB ngày 08 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình chống kẹt xe nội thị giai đoạn năm 2001-2005 và năm 2003;
- Xét đề nghị của Liên Sở Giao thông công chánh-Công An thành phố (các công văn số 140/GT-GT ngày 27 tháng 01 năm 2003 và số 04/LS-GTCC-CATP ngày 21 tháng 5 năm 2002);
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.- Nay hạn chế các loại xe vận tải nặng từ 2,5 Tấn trở lên lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh, phạm vi bao gồm :
1- Toàn bộ địa bàn các quận 1, 3, 4, 5, 6, 10, 11, Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp và Bình Thạnh;
2- Địa bàn phía trong đường vành đai Quốc lộ 1A (đoạn từ cầu Bình Phước đến ngã ba đường Nguyễn Văn Linh) của các quận 12, huyện Hóc Môn và Bình Chánh;
3- Địa bàn phía Bắc đường Nguyễn Văn Linh của các quận 7, 8 và huyện Bình Chánh;
Địa bàn các quận 2, 9, Thủ Đức (phía Đông Sài Gòn) và bên ngoài hai tuyến đường Nguyễn Văn Linh và Quốc lộ 1A không thuộc phạm vi hạn chế lưu thông xe vận tải.
Điều 2.- Cấm các loại xe vận tải nặng từ 2,5 Tấn trở lên lưu thông và dừng đậu trên đường giao thông công cộng vào ban ngày (từ 06giờ đến 21 giờ) trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh, trừ tuyến hành lang được phép lưu thông ngoài giờ cao điểm như sau:
1/ Tuyến hành lang: Xa lộ Hà Nội hướng từ cầu Sài Gòn vào đường Nguyễn Hữu Cảnh-Tôn Đức Thắng-Hàm Nghi-Tôn Thất Đạm-Bến Chương Dương-cầu Khánh Hội-Nguyễn Tất Thành-cầu Tân Thuận-Huỳnh Tấn Phát-Nguyễn Văn Linh-Quốc lộ 1A ;
2/ Giờ cao điểm hàng ngày được quy định như sau:
- Cao điểm sáng từ 06 giờ đến 9 giờ;
- Cao điểm chiều và tối từ 16 giờ đến 21 giờ;
Tất cả các loại xe vận tải nặng có nhu cầu lưu thông trong thành phố vào ban ngày phải có giấy phép lưu hành do Công an thành phố cấp.
Điều 3.- Các loại xe máy ưu tiên phục vụ sửa chữa các công trình công cộng như sửa chữa điện, cấp thoát nước, vận chuyển rác, xe máy chăm sóc công viên cây xanh .v.v. không thuộc diện điều chỉnh theo quyết định này.
Điều 4.- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2003. Các văn bản khác có nội dung trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 5.- Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ |
- 1Chỉ thị 19/CT-UBND năm 2022 về chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2022 về tăng cường biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3Quyết định 44/2022/QĐ-UBND về quy định trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1Quyết định 07/2003/QĐ-UB ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình chống kẹt xe nội thị năm 2003 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 90/2001/QĐ-UB về Kế hoạch thực hiện Chương trình chống kẹt xe nội thị giai đoạn 2001-2005 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 4Chỉ thị 19/CT-UBND năm 2022 về chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2022 về tăng cường biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 6Quyết định 44/2022/QĐ-UBND về quy định trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Quyết định 626/QĐ-UB năm 2003 về hạn chế xe vận tải nặng lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 626/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/02/2003
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Vũ Hùng Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
