Quyết định 621/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai là văn bản pháp lý quan trọng nhằm giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện.
- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế cốt lõi năm 2025Tỉnh Gia Lai đặt ra các mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ thông qua các chỉ số cụ thể sau:
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP): Phấn đấu đạt mức 6,67%. Trong đó, tốc độ tăng trưởng của từng nhóm ngành cụ thể bao gồm: ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản tăng 4,15%; ngành công nghiệp - xây dựng tăng 5,49%; ngành dịch vụ tăng 9,26% và thuế sản phẩm tăng 7,14%.
- Cơ cấu kinh tế: Định hướng cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ. Cụ thể, ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 38,1%; tiếp theo là ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 30,46%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 27,57% và thuế sản phẩm chiếm 3,87%.
- GRDP bình quân đầu người: Mục tiêu đạt 75,69 triệu đồng/người.
- Tài chính và đầu tư: Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 6.435 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 29.200 tỷ đồng; tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đạt 66.500 tỷ đồng.
- Thương mại quốc tế: Kim ngạch xuất khẩu đạt 850 triệu USD; kim ngạch nhập khẩu đạt 120 triệu USD.
- Phát triển nông thôn mới và đô thị hóa: Phấn đấu có thêm 09 xã đạt chuẩn nông thôn mới và 05 địa phương cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới. Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt 30,51%.
Bên cạnh phát triển kinh tế, quyết định cũng chú trọng nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, an sinh xã hội và phát triển nguồn nhân lực:
- Dân số và lao động: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên duy trì ở mức 1,1%. Tạo việc làm mới cho 27.200 lao động; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%.
- Giảm nghèo bền vững: Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn tiếp cận đa chiều giảm còn 4,04% (mức giảm chung là 2,02%). Riêng tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm 3% và mức giảm đối với huyện nghèo Kông Chro là 5,2%.
- Giáo dục và đào tạo: Tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia đạt 71,84%. Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt 95% và tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi trung học cơ sở đạt 97%.
- Y tế và chăm sóc sức khỏe: Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về y tế đạt 96,3%. Chỉ tiêu giường bệnh trên vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 28 giường; số bác sỹ trên một vạn dân đạt 09 bác sỹ. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 95% và tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 22%.
Công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững được cụ thể hóa bằng các chỉ tiêu:
- Phát triển lâm nghiệp: Tỷ lệ che phủ rừng (bao gồm cả cây cao su, trừ tỷ lệ che phủ của cây công nghiệp thân gỗ và cây trồng đa mục đích) đạt 41,44%. Diện tích trồng rừng mới trong năm đạt 8.000 ha.
- Nước sạch và vệ sinh môi trường: Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98%. Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 81%. Tỷ lệ chất thải sinh hoạt được thu gom và xử lý ở đô thị đạt 91,5%.
Để đảm bảo các chỉ tiêu trên được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai đưa ra các quy định cụ thể về trách nhiệm thực hiện:
- Trách nhiệm của các đơn vị: Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Giám đốc các doanh nghiệp có trách nhiệm căn cứ vào chỉ tiêu được giao để tổ chức thực hiện hoàn thành kế hoạch năm 2025.
- Ủy quyền hướng dẫn: Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo các chỉ tiêu hướng dẫn cụ thể nhằm chi tiết hóa các chỉ tiêu kế hoạch đã giao.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và lãnh đạo các doanh nghiệp liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 621/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 25 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 158/2024/QH15 ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về việc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Tỉnh ủy về Nghị quyết Hội nghị lần thứ Mười tám Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVI về chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 459/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII tại kỳ họp thứ Hai mươi bốn về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 233/TTr-SKHĐT ngày 24 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 cho các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp để triển khai thực hiện. Cụ thể:
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP): 6,67%.
- Ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản tăng 4,15%.
- Ngành công nghiệp - xây dựng tăng 5,49%.
- Ngành dịch vụ tăng 9,26%.
- Thuế sản phẩm tăng 7,14%.
(2) Cơ cấu kinh tế:
- Ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 30,46%.
- Ngành công nghiệp - xây dựng: 27,57%.
- Ngành dịch vụ: 38,1%.
- Thuế sản phẩm: 3,87%.
(3) GRDP bình quân đầu người: 75,69 triệu đồng/người.
(4) Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 09 xã.
- Số địa phương cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới: 05 địa phương[1].
(5) Kim ngạch xuất khẩu: 850 triệu USD.
(6) Kim ngạch nhập khẩu: 120 triệu USD.
(7) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 6.435 tỷ đồng.
(8) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 29.200 tỷ đồng.
(9) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ: 66.500 tỷ đồng.
(10) Tỷ lệ đô thị hóa: 30,51%.
(11) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,1%.
(12) Số lao động được tạo việc làm mới: 27.200 người.
(13) Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 65%.
(14) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều) còn 4,04%.
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo: 2,02%.
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số: 3%.
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo đối với huyện nghèo Kông Chro: 5,2%.
(15) Tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia: 71,84%.
- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo: 95%.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi trung học cơ sở: 97%.
(16) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về y tế: 96,3%.
- Số giường bệnh/vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 28 giường.
- Số bác sỹ/1 vạn dân: 09 bác sỹ.
(17) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 95%.
- Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội: 22%.
(18) Tỷ lệ che phủ rừng (kể cả cây cao su; trừ tỷ lệ che phủ của cây công nghiệp thân gỗ, cây trồng đa mục đích): 41,44%.
- Diện tích trồng rừng trong năm: 8.000 ha.
(19) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 98%.
(20) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung: 81%.
(21) Tỷ lệ chất thải sinh hoạt được thu gom và xử lý ở đô thị: 91,5%.
Điều 2.
1. Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ kế hoạch năm 2025 đã được giao.
2. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo các chỉ tiêu hướng dẫn để cụ thể hóa các chỉ tiêu kế hoạch do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch, Giám đốc các doanh nghiệp, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
[1] Tổng số địa phương lũy kế.
- 1Quyết định 3389/QĐ-UBND năm 2022 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư công và dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 793/QĐ-UBND năm 2022 giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 do tỉnh Kon Tum ban hành
- 3Quyết định 4418/QĐ-UBND năm 2022 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 do Thành phố Hải phòng ban hành
- 4Quyết định 4379/QĐ-UBND năm 2024 giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 5Chỉ thị 29/CT-UBND năm 2024 phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6Quyết định 2030/QĐ-UBND năm 2024 giao Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 7Quyết định 2228/QĐ-UBND năm 2024 về Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 8Chỉ thị 02/CT-UBND tập trung đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và giải ngân vốn đầu tư công năm 2025 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 9Quyết định 04/QĐ-UBND giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 10Quyết định 1726/QĐ-UBND năm 2024 giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 11Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2024 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 12Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2024 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2025
- 13Nghị quyết 08/NQ-HĐND điều chỉnh chỉ tiêu chủ yếu tại Nghị quyết 137/NQ-HĐND về phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 14Quyết định 3953/QĐ-UBND năm 2024 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 15Quyết định 755/QĐ-UBND năm 2024 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 16Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 17Quyết định 2441/QĐ-UBND năm 2024 giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Cà Mau ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Quyết định 3389/QĐ-UBND năm 2022 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư công và dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 tỉnh Lào Cai
- 4Quyết định 793/QĐ-UBND năm 2022 giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 do tỉnh Kon Tum ban hành
- 5Quyết định 4418/QĐ-UBND năm 2022 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 do Thành phố Hải phòng ban hành
- 6Nghị quyết 158/2024/QH15 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do Quốc hội ban hành
- 7Quyết định 4379/QĐ-UBND năm 2024 giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 8Chỉ thị 29/CT-UBND năm 2024 phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 9Quyết định 2030/QĐ-UBND năm 2024 giao Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 10Quyết định 2228/QĐ-UBND năm 2024 về Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 11Chỉ thị 02/CT-UBND tập trung đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và giải ngân vốn đầu tư công năm 2025 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 12Nghị quyết 459/NQ-HĐND năm 2024 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 13Quyết định 04/QĐ-UBND giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 14Quyết định 1726/QĐ-UBND năm 2024 giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 15Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2024 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 16Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2024 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2025
- 17Nghị quyết 08/NQ-HĐND điều chỉnh chỉ tiêu chủ yếu tại Nghị quyết 137/NQ-HĐND về phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 18Quyết định 3953/QĐ-UBND năm 2024 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 19Quyết định 755/QĐ-UBND năm 2024 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 20Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 21Quyết định 2441/QĐ-UBND năm 2024 giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Cà Mau ban hành
Quyết định 621/QĐ-UBND năm 2024 giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Gia Lai ban hành
- Số hiệu: 621/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Rah Lan Chung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
