Quyết định 62/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng các loại lệ phí liên quan đến tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Văn bản này có vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình và tài chính đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt và xả nước thải.
Phạm vi điều chỉnh và các loại lệ phí áp dụng
- Quyết định này ban hành kèm theo Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng các loại lệ phí sau trên địa bàn tỉnh Bình Thuận:
- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
- Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
Hiệu lực thi hành và văn bản thay thế
- Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Đồng thời, Quyết định này thay thế hai văn bản trước đó của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận:
- Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 07/01/2008 quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng nguồn nước.
- Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 07/01/2008 quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
Trách nhiệm thi hành
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giám đốc Sở Tài chính.
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Quản lý và sử dụng tiền lệ phí
- Tất cả các khoản lệ phí được quy định trong Quyết định này, bao gồm lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất, nước mặt, và lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước hoặc công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, đều là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
- Các cơ quan được giao nhiệm vụ thu lệ phí có trách nhiệm nộp đầy đủ và kịp thời các khoản lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành.
Áp dụng các quy định pháp luật liên quan
- Đối với các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai lệ phí và các vấn đề chưa được quy định cụ thể trong Quy định này, việc thực hiện sẽ tuân thủ theo hướng dẫn của các văn bản pháp luật hiện hành, bao gồm:
- Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
- Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 16/11/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
Cơ chế phản hồi và điều chỉnh
- Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan được khuyến khích phản ánh bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Việc phản ánh sẽ được thực hiện thông qua Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung Quy định cho phù hợp với thực tiễn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/2015/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 11 tháng 11 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ- CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục và khung mức thu, mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
Thực hiện Công văn số 1766/HĐND-KTXH ngày 06 tháng 11 năm 2015 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;
Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 07/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy phép sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 07/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62 /2015/QĐ-UBND Ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
Quy định này quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất; Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nguồn nước mặt; Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo quy định của pháp luật.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo quy định của pháp luật.
MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ
1. Trường hợp cấp giấy phép lần đầu:
a) Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: 130.000 đồng/1 giấy phép.
b) Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt: 130.000 đồng/1 giấy phép.
c) Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước: 130.000 đồng/1 giấy phép.
d) Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi: 130.000 đồng/1 giấy phép.
2. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Mức thu bằng 50% mức thu cấp giấy phép lần đầu.
Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền Lệ phí
1. Khoản Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất; Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nguồn nước mặt; Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan thu lệ phí nộp khoản lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành.
- 1Quyết định 08/2008/QĐ-UBND về Quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng đối với Lệ phí cấp giấy phép sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 09/2008/QĐ-UBND về Quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng đối với Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 58/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo và lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 40/2015/QĐ-UBND về quy định lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5Quyết định 34/2015/QĐ-UBND quy định lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6Quyết định 29/2018/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 7Quyết định 205/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận hết hiệu lực
- 1Quyết định 08/2008/QĐ-UBND về Quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng đối với Lệ phí cấp giấy phép sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 09/2008/QĐ-UBND về Quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng đối với Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 29/2018/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 4Quyết định 205/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận hết hiệu lực
- 1Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 70/2014/NQ-HĐND về danh mục và khung mức thu, mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7Quyết định 58/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo và lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8Quyết định 40/2015/QĐ-UBND về quy định lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9Quyết định 34/2015/QĐ-UBND quy định lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quyết định 62/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 62/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/11/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Lê Tiến Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
