Quyết định 61/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định chi tiết về địa bàn xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân cho học sinh nội trú và học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Các nội dung cốt lõi của Quyết định bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, làm cơ sở tuyển sinh đối với trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền. Đồng thời, quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân cho học sinh nội trú và danh mục học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Đối tượng áp dụng:
- Học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh nội trú vào trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền và học sinh đang học tại các trường này.
- Trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện tuyển sinh học sinh nội trú và chính sách hỗ trợ đối với học sinh và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền.
- Quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
- Địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày là các thôn, bản, tổ dân phố đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Đối với thôn, bản, tổ dân phố có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (phải qua hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá):
- Khoảng cách quãng đường từ nhà đến trường từ 02 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học.
- Khoảng cách quãng đường từ nhà đến trường từ 04 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở.
- Đối với những thôn, bản, tổ dân phố khác:
- Khoảng cách quãng đường từ nhà đến trường từ 04 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học.
- Khoảng cách quãng đường từ nhà đến trường từ 07 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở.
- Đối với thôn, bản, tổ dân phố có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (phải qua hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá):
- Hằng năm, Ủy ban nhân dân các xã biên giới đất liền có trách nhiệm căn cứ quy định trên để rà soát, lập danh mục địa bàn học sinh không thể đến trường và trở về nhà trong ngày, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Kế hoạch tuyển sinh đối với trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền.
- Địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày là các thôn, bản, tổ dân phố đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm
- Danh mục học phẩm được cấp mỗi năm học cho học sinh trường phổ thông nội trú:
- Quần áo đồng phục: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 188/2026/NĐ-CP.
- Các học phẩm khác:
- Vở viết: 20 quyển (Tiểu học), 30 quyển (THCS).
- Cặp sách hoặc balo học sinh: 01 cái (Tiểu học và THCS).
- Bút viết: 10 cái (Tiểu học), 20 cái (THCS).
- Bút chì: 05 cái (Tiểu học), 02 cái (THCS).
- Bút đánh dấu dòng: 02 cái (THCS).
- Bút xoá: 01 cái (THCS).
- Gôm tẩy chì/Gôm tẩy bút chì: 02 cái (Tiểu học), 01 cái (THCS).
- Bộ com pa, thước đo độ: 01 bộ (Tiểu học và THCS).
- Hồ dán/Keo dán giấy: 02 lọ (Tiểu học và THCS).
- Thước kẻ: 01 cái (Tiểu học và THCS).
- Hộp màu vẽ: 02 hộp (Tiểu học), 01 hộp (THCS).
- Giấy màu thủ công: 15 tờ (Tiểu học và THCS).
- Giấy vẽ: 15 tờ (THCS).
- Gọt bút chì: 02 cái (Tiểu học), 01 cái (THCS).
- Mực viết: 03 lọ (Tiểu học).
- Kéo: 01 cái (Tiểu học và THCS).
- Bìa bọc sách, vở học sinh: 40 tờ (Tiểu học), 60 tờ (THCS).
- Bảng con: 01 cái (Tiểu học).
- Phấn trắng: 05 hộp (Tiểu học).
- Bìa kẹp giấy lưu trữ bài kiểm tra: 01 cái (Tiểu học), 05 cái (THCS).
- Bộ đồ dùng môn Toán: 01 bộ (Tiểu học).
- Nhãn dán sách vở: 40 cái (Tiểu học), 60 cái (THCS).
- Hộp đựng bút: 01 hộp (Tiểu học và THCS).
- Giấy kiểm tra: 05 tập (Tiểu học), 10 tập (THCS).
- Đất nặn: 01 hộp (Tiểu học).
- Vở vẽ Mỹ thuật: 02 quyển (Tiểu học).
- Danh mục đồ dùng cá nhân được cấp 01 lần/01 cấp học cho học sinh nội trú:
- Chăn cá nhân mùa Hè: 01 cái (Tiểu học và THCS).
- Chăn cá nhân mùa Đông: 01 cái (Tiểu học và THCS).
- Đệm cá nhân: 01 cái (Tiểu học và THCS).
- Chiếu cá nhân: 01 cái (Tiểu học và THCS).
- Màn cá nhân: 01 cái (Tiểu học và THCS).
- Gối (Vỏ + Lõi): 02 cái (Tiểu học và THCS).
- Ga đệm: 01 cái (Tiểu học và THCS).
- Ghế nhựa: 01 cái (Tiểu học và THCS).
- Khăn mặt: 05 cái (Tiểu học), 04 cái (THCS).
- Khăn tắm: 05 cái (Tiểu học), 04 cái (THCS).
- Chậu tắm, giặt: 02 cái (Tiểu học và THCS).
- Móc treo quần áo: 20 cái (Tiểu học và THCS).
- Ca uống nước: 02 cái (Tiểu học và THCS).
- Mũ ca nô: 01 cái (Tiểu học và THCS).
- Khăn quàng đỏ: 02 cái (Tiểu học và THCS, đối với học sinh là Đội viên).
- Cốc đánh răng: 01 cái (Tiểu học và THCS).
- Hộp đựng đồ cá nhân: 01 cái (Tiểu học và THCS).
- Lược chải tóc: 01 cái (Tiểu học và THCS).
- Ô che mưa/nắng: 01 cái (Tiểu học và THCS).
- Việc mua sắm quần áo đồng phục, học phẩm và đồ dùng cá nhân phải thực hiện trong phạm vi mức hỗ trợ quy định tại Nghị định số 188/2026/NĐ-CP và theo danh mục quy định tại Quyết định này.
- Căn cứ mức kinh phí quy định tại Nghị định số 188/2026/NĐ-CP, các trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền quyết định chủng loại đối với các đồ dùng cá nhân để trang cấp cho học sinh nội trú, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế.
- Việc sử dụng kinh phí, mua sắm phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp luật có liên quan.
- Danh mục học phẩm được cấp mỗi năm học cho học sinh trường phổ thông nội trú:
- Điều khoản thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
- Trách nhiệm thi hành
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường biên giới đất liền; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/2026/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 05 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY; QUY ĐỊNH DANH MỤC TRANG CẤP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN CHO HỌC SINH NỘI TRÚ VÀ DANH MỤC HỌC PHẨM CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG NỘI TRÚ TẠI CÁC XÃ BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 188/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền;
Căn cứ Thông tư số 12/2026/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú,
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 295/TTr-SGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân cho học sinh nội trú và danh mục học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày làm cơ sở tuyển sinh đối với trường phổ thông nội trú tại các xã/phường (sau đây gọi chung là xã) biên giới đất liền; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân cho học sinh nội trú và danh mục học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh nội trú vào trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền và học sinh đang học tại trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện tuyển sinh học sinh nội trú và việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với học sinh và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền.
Điều 2. Quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh tại các xã biên giới đất liền không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
1. Địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày là các thôn, bản, tổ dân phố đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Đối với thôn, bản, tổ dân phố có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá: Khoảng cách quãng đường từ nhà đến trường từ 02 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học, từ 04 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở.
b) Đối với những thôn, bản, tổ dân phố khác: Khoảng cách quãng đường từ nhà đến trường từ 04 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học, từ 07 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở.
2. Hằng năm, Ủy ban nhân dân các xã biên giới đất liền căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này để rà soát, lập danh mục địa bàn học sinh không thể đến trường và trở về nhà trong ngày gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Kế hoạch tuyển sinh đối với trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền.
Điều 3. Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân cho học sinh nội trú và danh mục học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Quy định danh mục học phẩm được cấp mỗi năm học cho học sinh trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Lào Cai:
a) Quần áo đồng phục: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 188/2026/NĐ-CP Quy định chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền.
b) Các học phẩm thực hiện theo danh mục sau:
| STT | Tên học phẩm | Đơn vị tính | Số lượng tối đa | Ghi chú | |
| Cấp Tiểu học | Cấp trung học cơ sở | ||||
| 1 | Vở viết | Quyển | 20 | 30 | Vở kẻ ô li/ vở kẻ ngang tùy theo yêu cầu của từng cấp học |
| 2 | Cặp sách hoặc balo học sinh | Cái | 01 | 01 |
|
| 3 | Bút viết | Cái | 10 | 20 | (Bút bi, bút mực, bút bi nước…) tùy theo yêu cầu của lớp học/cấp học |
| 4 | Bút chì | Cái | 05 | 02 |
|
| 5 | Bút đánh dấu dòng | Cái |
| 02 |
|
| 6 | Bút xoá | Cái |
| 01 |
|
| 7 | Gôm tẩy chì/ Gôm tẩy bút chì | Cái | 02 | 01 |
|
| 8 | Bộ com pa, thước đo độ | Bộ | 01 | 01 | Tùy theo yêu cầu của chương trình lớp học/cấp học |
| 9 | Hồ dán/ Keo dán giấy | Lọ | 02 | 02 |
|
| 10 | Thước kẻ | Cái | 01 | 01 |
|
| 11 | Hộp màu vẽ | Hộp | 02 | 01 |
|
| 12 | Giấy màu thủ công | Tờ | 15 | 15 |
|
| 13 | Giấy vẽ | Tờ |
| 15 |
|
| 14 | Gọt bút chì | Cái | 02 | 01 |
|
| 15 | Mực viết | Lọ | 03 |
|
|
| 16 | Kéo | Cái | 01 | 01 |
|
| 17 | Bìa bọc sách, vở học sinh | Tờ | 40 | 60 |
|
| 18 | Bảng con | Cái | 01 |
|
|
| 19 | Phấn trắng | Hộp | 05 |
|
|
| 20 | Bìa kẹp giấy lưu trữ bài kiểm tra | Cái | 01 | 05 |
|
| 21 | Bộ đồ dùng môn Toán | Bộ | 01 |
|
|
| 22 | Nhãn dán sách vở | Cái | 40 | 60 |
|
| 23 | Hộp đựng bút | Hộp | 01 | 01 |
|
| 24 | Giấy kiểm tra | Tập | 05 | 10 |
|
| 25 | Đất nặn | Hộp | 01 |
|
|
| 26 | Vở vẽ Mỹ thuật | Quyển | 02 |
|
|
2. Quy định danh mục đồ dùng cá nhân được cấp 01 lần/01 cấp học cho học sinh nội trú tại trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Lào Cai
| STT | Tên hiện vật | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú | |
| Cấp Tiểu học | Cấp trung học cơ sở | ||||
| 1 | Chăn cá nhân mùa Hè | Cái | 01 | 01 |
|
| 2 | Chăn cá nhân mùa Đông | Cái | 01 | 01 |
|
| 3 | Đệm cá nhân | Cái | 01 | 01 |
|
| 4 | Chiếu cá nhân | Cái | 01 | 01 |
|
| 5 | Màn cá nhân | Cái | 01 | 01 |
|
| 6 | Gối (Vỏ + Lõi) | Cái | 02 | 02 |
|
| 7 | Ga đệm | Cái | 01 | 01 |
|
| 8 | Ghế nhựa | Cái | 01 | 01 |
|
| 9 | Khăn mặt | Cái | 05 | 04 |
|
| 10 | Khăn tắm | Cái | 05 | 04 |
|
| 11 | Chậu tắm, giặt | Cái | 02 | 02 |
|
| 12 | Móc treo quần áo | Cái | 20 | 20 |
|
| 13 | Ca uống nước | Cái | 02 | 02 |
|
| 14 | Mũ ca nô | Cái | 01 | 01 |
|
| 15 | Khăn quàng đỏ | Cái | 02 | 02 | Đối với học sinh là Đội viên |
| 16 | Cốc đánh răng | Cái | 01 | 01 |
|
| 17 | Hộp đựng đồ cá nhân | Cái | 01 | 01 |
|
| 18 | Lược chải tóc | Cái | 01 | 01 |
|
| 19 | Ô che mưa/ nắng | Cái | 01 | 01 |
|
3. Việc mua sắm quần áo đồng phục, học phẩm và đồ dùng cá nhân thực hiện trong phạm vi mức hỗ trợ quy định tại Nghị định số 188/2026/NĐ-CP và theo danh mục quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Căn cứ mức kinh phí quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 188/2026/NĐ-CP, các trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Lào Cai quyết định chủng loại đối với các đồ dùng cá nhân thuộc danh mục quy định tại khoản 2 Điều này để trang cấp cho học sinh nội trú đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế.
5. Việc sử dụng kinh phí, mua sắm thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường biên giới đất liền; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Luật giáo dục 2019
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 3Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 4Luật ngân sách nhà nước 2025
- 5Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Luật Giáo dục sửa đổi 2025
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 8Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 9Thông tư 12/2026/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 10Nghị định 188/2026/NĐ-CP quy định chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền
- 11Quyết định 83/2026/QĐ-UBND quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 61/2026/QĐ-UBND quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân cho học sinh nội trú và danh mục học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 61/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/08/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Vũ Thị Hiền Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
