Quyết định 61/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2021 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này được ban hành nhằm thiết lập cơ sở tài chính minh bạch, quản lý hiệu quả việc khai thác và sử dụng tài nguyên biển tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác giao khu vực biển, cũng như các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2021
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển được phân chia cụ thể thành 6 nhóm hoạt động với các mức giá khác nhau tính trên đơn vị diện tích (ha/năm):
- Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu. Mức thu quy định là 3.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện. Mức thu quy định là 4.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, công trình ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển và các hoạt động lấn biển. Mức thu quy định là 5.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các loại cảng, bến khác (bao gồm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng xây dựng luồng cảng biển và công trình phụ trợ); vùng nước phục vụ sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; hoạt động trục vớt hiện vật và khảo cổ. Mức thu quy định là 6.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét. Đây là nhóm có mức thu cao nhất, quy định là 7.500.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác ngoài các nhóm nêu trên. Mức thu quy định là 3.000.000 đồng/ha/năm.
Quy định về tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc thi hành quyết định được đồng bộ và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Nguyên tắc áp dụng: Các mức thu quy định tại Quyết định này là căn cứ để tính tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được giao biển. Những nội dung khác không được quy định tại văn bản này sẽ thực hiện theo Nghị định số 51/2014/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT.
- Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và Kho bạc Nhà nước tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm phối hợp thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ quản lý và thu nộp ngân sách theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 61/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2021. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/2020/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam năm 2012;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển;
Thực hiện Công văn số 159A/HĐND-VP ngày 22 tháng 12 năm 2020 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2021 trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3729/TTr-STC ngày 22 tháng 12 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đối với tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao khu vực biển, khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Điều 2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
1. Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ha/năm.
2. Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/ha/năm.
3. Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/ha/năm.
4. Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác), vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/ha/năm.
5. Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng)/ha/năm.
6. Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ha/năm.
7. Thời điểm áp dụng: từ ngày 10 tháng 01 năm 2021.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Mức thu được quy định tại Điều 2 để tính thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật hiện hành.
3. Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện theo trách nhiệm quy định tại Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2021.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 01/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2021
- 2Quyết định 07/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2021
- 3Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 4Quyết định 30/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5Quyết định 117/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2021
- 1Luật biển Việt Nam 2012
- 2Nghị định 51/2014/NĐ-CP quy định việc giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư liên tịch 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Quyết định 01/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2021
- 8Quyết định 07/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2021
- 9Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Quyết định 61/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 61/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lê Huyền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2021
- Ngày hết hiệu lực: 03/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
