Tóm tắt Quyết định 609/QĐ-UBND năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 609/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt các phương án tài chính, kỹ thuật phục vụ cho công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại các khu vực chưa có kết quả thăm dò trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ sở cho việc tổ chức đấu giá công khai, minh bạch và xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thăm dò, đánh giá trữ lượng sau đấu giá.
- Phê duyệt các chỉ số tài chính và kỹ thuật phục vụ đấu giá
- Phê duyệt chi tiết giá khởi điểm, bước giá, tiền đặt trước cho các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản.
- Xác định suất đầu tư thực tế khi thăm dò và dự toán kinh phí cho Đề án thăm dò khoáng sản làm căn cứ thực hiện.
- Các nội dung chi tiết về chỉ số tài chính và dự toán được quy định cụ thể tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Công tác điều hành cuộc bán đấu giá được giao cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
- Quy trình thăm dò và đánh giá trữ lượng khoáng sản sau đấu giá
- Trách nhiệm của đơn vị trúng đấu giá: Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá từ UBND tỉnh Quảng Ngãi, tổ chức hoặc cá nhân trúng đấu giá có trách nhiệm thuê tổ chức tư vấn có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm để lập Đề án thăm dò khoáng sản.
- Thủ tục cấp phép và thi công: Đơn vị trúng đấu giá trình Đề án lên UBND tỉnh để xin cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản; sau đó tiến hành thi công thực tế theo đề án đã được phê duyệt.
- Báo cáo và phê duyệt trữ lượng: Sau khi hoàn thành thi công, đơn vị lập Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt trữ lượng. Kết quả phê duyệt trữ lượng này là cơ sở pháp lý để UBND tỉnh quyết định phê duyệt số tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản chính thức.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành cấp tỉnh: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm giám sát và thực hiện.
- Trách nhiệm thi hành cấp địa phương: Chủ tịch UBND thành phố Quảng Ngãi và Chủ tịch UBND các huyện: Mộ Đức, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Bình Sơn, Trà Bồng chịu trách nhiệm phối hợp quản lý địa bàn có mỏ khoáng sản được đưa ra đấu giá.
- Đối tượng áp dụng khác: Các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại các mỏ nêu trên chịu trách nhiệm nghiêm túc chấp hành các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 609/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 29 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ KHỞI ĐIỂM, BƯỚC GIÁ, TIỀN ĐẶT TRƯỚC, SUẤT ĐẦU TƯ THỰC TẾ KHI THĂM DÒ VÀ DỰ TOÁN ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Ở KHU VỰC CHƯA CÓ KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI CÁC MỎ KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chính phủ Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND ngày 22/12/2023 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 546/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1286/QĐ-UBND ngày 23/11/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 02/4/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 394/QĐ-UBND ngày 04/5/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 26/7/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 429/QĐ-UBND ngày 04/6/2024 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3982/TTr-STNMT ngày 20/8/2024 và ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt giá khởi điểm, bước giá, tiền đặt trước, suất đầu tư thực tế khi thăm dò và dự toán Đề án thăm dò khoáng sản để đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản đối với các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh; cụ thể theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này, do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp điều hành.
Điều 2. Thăm dò, đánh giá trữ lượng khoáng sản
Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của UBND tỉnh, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác chịu trách nhiệm thuê tổ chức tư vấn có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện việc lập Đề án thăm dò, trình UBND tỉnh cấp Giấy phép thăm dò; thực hiện thi công Đề án thăm dò, lập Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, trình thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản để làm cơ sở trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt tiền trúng đấu giá theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện: Mộ Đức, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Bình Sơn, Trà Bồng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại các mỏ khoáng sản nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 1:
GIÁ KHỞI ĐIỂM, BƯỚC GIÁ, TIỀN ĐẶT TRƯỚC MỎ CHƯA CÓ KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI MỎ KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 609/QĐ-UBND ngày 29/8/2024 của UBND tỉnh)
| TT | Tên khu vực (Vị trí mỏ) | Diện tích (ha) | Điểm góc | Tọa độ VN2000 (Kinh tuyến trục 108°, múi chiếu 3°) | Tài nguyên dự báo (m3) | Giá khởi điểm R(%) | Bước giá Rbg(%) | Tiền cấp quyền tính theo TNDB (đồng) | Tiền đặt trước (đồng) | Ghi chú | |
| X(m) | Y(m) | ||||||||||
| I | CÁT LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG | ||||||||||
| 1 | Bãi cát Thôn 3 và Thôn 4, xã Đức Nhuận, huyện Mộ Đức | 11,44 | 1 | 1663827.03 | 591614.52 | 253.592 | 5 | 0,3 | 2.952.762.287 | 590.552.457 | Trên 01 tỷ đồng |
| 2 | 1664040.09 | 591816.05 | |||||||||
| 3 | 1664184.51 | 592211.70 | |||||||||
| 4 | 1664157.58 | 592385.86 | |||||||||
| 5 | 1664047.68 | 592413.30 | |||||||||
| 6 | 1663992.41 | 592116.55 | |||||||||
| 7 | 1663952.67 | 591933.79 | |||||||||
| 8 | 1663724.00 | 591615.00 | |||||||||
| 2 | Thôn Diên Niên, xã Tịnh Sơn, huyện Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh | 25,17 | 1 | 1675967.10 | 573962.45 | 503.400 | 5 | 0,3 | 5.275.317.375 | 1.055.063.475 | Trên 01 tỷ đồng |
| 2 | 1676233.46 | 574366.92 | |||||||||
| 3 | 1676302.12 | 574630.44 | |||||||||
| 4 | 1676064.18 | 574809.56 | |||||||||
| 5 | 1675706.15 | 574158.76 | |||||||||
| 3 | Mỏ cát thôn Bình Đông, xã Trà Bình, huyện Trà Bồng (Vị trí 2) | 2,31 | 1 | 1687787.63 | 567067.09 | 23.100 | 5 | 0,5 | 242.073.563 | 48.414.713 | Dưới 01 tỷ đồng |
| 2 | 1687837.44 | 567076.09 | |||||||||
| 3 | 1687816.77 | 567316.69 | |||||||||
| 4 | 1687748.98 | 567606.89 | |||||||||
| 5 | 1687716.66 | 567602.85 | |||||||||
| 6 | 1687767.12 | 567346.78 | |||||||||
| 4 | Điểm bồi tụ cát thôn Bình Trung, xã Trà Bình, huyện Trà Bồng | 1,58 | 1 | 1687655.00 | 565356.00 | 15.800 | 5 | 0,5 | 165.574.125 | 33.114.825 | Dưới 01 tỷ đồng |
| 2 | 1687593 00 | 565610.00 | |||||||||
| 3 | 1687644.00 | 565605.00 | |||||||||
| 4 | 1687680.00 | 565444.00 | |||||||||
| 5 | 1687770.00 | 565292.00 | |||||||||
| 5 | Mỏ cát thôn Xuân Phổ Đông, xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa | 22,74 | Khu vực 1: Diện tích 7,28 ha | 682.000 | 5 | 0,3 | 7.941.037.500 | 1.588.207.500 | Trên 01 tỷ đồng | ||
| 1 | 1674942.26 | 580589.69 | |||||||||
| 2 | 1674788.00 | 580611.00 | |||||||||
| 3 | 1674632.00 | 580998.00 | |||||||||
| 4 | 1674862.72 | 580936.60 | |||||||||
| 5 | 1674908.13 | 580863.86 | |||||||||
| 6 | 1674930.56 | 580772.61 | |||||||||
| 7 | 1674943.88 | 580675.64 | |||||||||
| Khu vực 2: Diện tích 15,46 ha | |||||||||||
| 8 | 1674611.89 | 581201.99 | |||||||||
| 9 | 1674187.00 | 581369.00 | |||||||||
| 10 | 1673739.00 | 581749.00 | |||||||||
| 11 | 1673830.00 | 581859.00 | |||||||||
| 12 | 1674286.65 | 581604.89 | |||||||||
| 13 | 1674406.46 | 581400.83 | |||||||||
| II | ĐẤT LÀM VẬT LIỆU SAN LẤP | ||||||||||
| 6 | Mỏ đất Núi Dự, thôn An Tân, xã Nghĩa Thắng, huyện Tư Nghĩa | 12,0 | 1 | 1671957.00 | 573745.00 | 1.080.000 | 3 | 0,18 | 1.843.203.600 | 368.640.720 | Trên 01 tỷ đồng |
| 2 | 1671935.00 | 573962.11 | |||||||||
| 3 | 1671692.90 | 574281.98 | |||||||||
| 4 | 1671519.05 | 574160.17 | |||||||||
| 5 | 1671789.70 | 573737.40 | |||||||||
| 7 | Mỏ đất Thôn Trung, xã Trà Sơn, huyện Trà Bồng | 2,85 | 1 | 1687499.39 | 552347.94 | 151.050 | 3 | 0,3 | 232.013.253 | 46.402.651 | Dưới 01 tỷ đồng |
| 2 | 1687538.79 | 552401.22 | |||||||||
| 3 | 1687484.98 | 552508.47 | |||||||||
| 4 | 1687364.70 | 552504.80 | |||||||||
| 5 | 1687357.42 | 552321.58 | |||||||||
| 8 | Mỏ đất đồi Gò Ninh, thôn An Điềm 1, xã Bình Chương, huyện Bình Sơn | 6,0 | 1 | 1688703.90 | 578236.47 | 360.000 | 3 | 0,3 | 552.961.080 | 110.592.216 | Dưới 01 tỷ đồng |
| 2 | 1688689.49 | 578353.44 | |||||||||
| 3 | 1688610.90 | 578371.64 | |||||||||
| 4 | 1688572.72 | 578352.87 | |||||||||
| 5 | 1688533.07 | 578351.26 | |||||||||
| 6 | 1688388.33 | 578155.78 | |||||||||
| 7 | 1688484.56 | 578060.13 | |||||||||
| 8 | 1688544.25 | 578058.56 | |||||||||
| III | ĐÁ CHẺ | ||||||||||
| 9 | Mỏ đá chẻ thôn Vĩnh Sơn, xã Tịnh Hòa, thành phố Quảng Ngãi | 2,84 | Vị trí 01: Diện tích 1,96 ha | 56.800 | 3 | 0,3 | 613.440.000 | 92.016.000 | Dưới 01 tỷ đồng | ||
| 1 | 1650047.00 | 586704.00 | |||||||||
| 2 | 1650135.99 | 586998.00 | |||||||||
| 3 | 1649984.08 | 587078.23 | |||||||||
| 4 | 1649766.29 | 587006.21 | |||||||||
| 5 | 1649813.46 | 586858.47 | |||||||||
| Vị trí 02: Diện tích 0,88 ha | |||||||||||
| 6 | 1683610.00 | 593628.00 | |||||||||
| 7 | 1683641.00 | 593537.00 | |||||||||
| 8 | 1683705.00 | 593555.00 | |||||||||
| 9 | 1683697.00 | 593585.00 | |||||||||
| 10 | 1683735.00 | 593597.00 | |||||||||
| 11 | 1683718.00 | 593651.00 | |||||||||
PHỤ LỤC 2:
SUẤT ĐẦU TƯ THỰC TẾ KHI THĂM DÒ VÀ DỰ TOÁN ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI CÁC MỎ KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 609/QĐ-UBND ngày 29/8/2024 của UBND tỉnh)
| TT | Tên khu vực mỏ, loại khoáng sản | Diện tích (ha) | Suất đầu tư thăm dò khoáng sản (đồng/ha) | Dự toán Đề án thăm dò khoáng sản (đồng) | Năng lực tài chính tối thiểu (đồng) |
| I | CÁT LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG | ||||
| 01 | Bãi cát Thôn 3 và Thôn 4, xã Đức Nhuận, huyện Mộ Đức | 11,44 | 38.790.374 | 443.761.879 | 221.880.939 |
| 02 | Thôn Diên Niên, xã Tịnh Sơn, huyện Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh | 25,17 | 976.353.714 | 488.176.857 | |
| 03 | Mỏ cát thôn Bình Đông, xã Trà Bình, huyện Trà Bồng (Vị trí 2) | 2,31 | 89.605.764 | 44.802.882 | |
| 04 | Điểm bồi tụ cát thôn Bình Trung, xã Trà Bình, huyện Trà Bồng | 1,58 | 61.288.791 | 30.644.395 | |
| 05 | Mỏ cát thôn Xuân Phổ Đông, xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa | 22,74 | 882.093.105 | 441.046.552 | |
| II | ĐẤT LÀM VẬT LIỆU SAN LẤP | ||||
| 06 | Mỏ đất Núi Dự, thôn An Tân, xã Nghĩa Thắng, huyện Tư Nghĩa | 12,0 | 69.617.431 | 835.409.172 | 417.704.586 |
| 07 | Mỏ đất Thôn Trung, xã Trà Sơn, huyện Trà Bồng | 2,85 | 198.409.678 | 99.204.839 | |
| 08 | Mỏ đất đồi Gò Ninh, thôn An Điềm 1, xã Bình Chương, huyện Bình Sơn | 6,0 | 417.704.586 | 208.852.293 | |
| III | ĐÁ CHẺ | ||||
| 09 | Mỏ đá chẻ thôn Vĩnh Sơn, xã Tịnh Hòa, thành phố Quảng Ngãi | 2,84 | 127.860.777 | 363.124.607 | 181.562.303 |
- 1Chỉ thị 16/CT-UBND năm 2023 về tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh với vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực quản lý, nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên, khoáng sản do tỉnh Thái Bình ban hành
- 2Quyết định 2713/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2030
- 3Quyết định 3079/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt bổ sung loại khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại các mỏ đất làm vật liệu san lấp vào Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 609/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt giá khởi điểm, bước giá, tiền đặt trước, suất đầu tư thực tế khi thăm dò và dự toán Đề án thăm dò khoáng sản để đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản đối với các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 609/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/08/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Trần Phước Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
