Quyết định số 6066/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhằm kiện toàn bộ máy nhân sự và xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định 6066/QĐ-UBND về kiện toàn Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
- Hiệu lực: Có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Thành phần nhân sự Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố
Quyết định quy định cụ thể về cơ cấu nhân sự chủ chốt của Ban Chỉ đạo bao gồm các lãnh đạo đầu ngành của thành phố nhằm đảm bảo tính hiệu quả và thống nhất trong chỉ đạo:
- Trưởng Ban: Ông Lê Hoàng Quân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
- Phó Trưởng Ban Thường trực: Ông Nguyễn Thành Tài, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố.
- Phó Trưởng Ban: Ông Châu Minh Tỷ, Giám đốc Sở Nội vụ.
- Ủy viên Thường trực: Ông Nguyễn Tấn Tài, Phó Giám đốc Sở Nội vụ.
- Các Ủy viên bao gồm: Ông Trương Văn Lắm (Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố), Ông Thái Văn Rê (Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư), Ông Nguyễn Đức Chính (Giám đốc Sở Tư pháp), Ông Trần Du Lịch (Viện trưởng Viện Kinh tế), Bà Nguyễn Thị Lan (Phó Ban Tổ chức Thành ủy), và Bà Ngô Kim Liên (Phó Giám đốc Sở Tài chính).
- Cơ quan Thường trực: Sở Nội vụ được giao đóng vai trò là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ đạo được giao các quyền hạn và trách nhiệm cụ thể nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác cải cách hành chính trên địa bàn thành phố:
- Tham mưu và chỉ đạo: Giúp Ủy ban nhân dân thành phố nghiên cứu, xây dựng các chương trình, kế hoạch và trực tiếp chỉ đạo thực hiện công tác cải cách hành chính theo đúng các Nghị quyết, Chương trình của Chính phủ, Thành ủy và Hội đồng nhân dân thành phố.
- Phối hợp và kiểm tra: Tổ chức phổ biến, hướng dẫn, phối hợp liên ngành và tiến hành kiểm tra việc thực hiện kế hoạch cải cách hành chính tại các ngành, các cấp trực thuộc thành phố.
- Nghiên cứu chuyên đề: Chủ trì nghiên cứu lập các đề án chuyên đề về cải cách thủ tục hành chính; tổ chức chỉ đạo thực hiện thí điểm một số mô hình, giải pháp mới để rút kinh nghiệm thực tiễn phục vụ công tác chỉ đạo của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố.
- Thông tin báo cáo: Theo dõi sát sao, tổng hợp tình hình thực hiện và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố.
- Trưng dụng nhân sự: Được quyền trưng dụng một số cán bộ, công chức từ các sở, ngành và quận, huyện liên quan để phục vụ trực tiếp cho công tác cải cách hành chính theo chế độ biệt phái hoặc kiêm nhiệm (sau khi đã thống nhất với Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp).
- Cơ chế hoạt động và điều kiện bảo đảm
Để đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả hoạt động thực tiễn, Quyết định quy định rõ:
- Pháp nhân và kinh phí: Ban Chỉ đạo có con dấu riêng và được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước.
- Bộ phận Thường trực: Gồm có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và Ủy viên Thường trực để điều hành công việc thường xuyên.
- Xây dựng quy chế: Giao trách nhiệm cho Sở Nội vụ (với tư cách là cơ quan Thường trực) chủ trì xây dựng Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định ban hành chính thức.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về thời gian áp dụng và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đồng thời, bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây của thành phố có nội dung trái với Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, và tất cả các thành viên Ban Chỉ đạo có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6066/QĐ-UBND | TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chánh của Nhà nước giai đoạn 2001-2010 và Nghị quyết số 34/2005/NQ-HĐ ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố Khóa VII, kỳ họp thứ 6;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ thành phố tại Tờ trình số 831/TTr-SNV ngày 28 tháng 12 năm 2006,
Điều 1. Nay kiện toàn Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố, gồm các thành viên như sau:
1. Ông Lê Hoàng Quân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban;
2. Ông Nguyễn Thành Tài, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Trưởng Ban Thường trực;
3. Ông Châu Minh Tỷ, Giám đốc Sở Nội vụ, Phó Trưởng Ban;
4. Ông Nguyễn Tấn Tài, Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Ủy viên Thường trực;
5. Ông Trương Văn Lắm, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy viên;
6. Ông Thái Văn Rê, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy viên;
7. Ông Nguyễn Đức Chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Ủy viên;
8. Ông Trần Du Lịch, Viện trưởng Viện Kinh tế, Ủy viên;
9. Bà Nguyễn Thị Lan, Phó Ban Tổ chức Thành ủy, Ủy viên;
10. Bà Ngô Kim Liên, Phó Giám đốc Sở Tài chính, Ủy viên;
Sở Nội vụ là cơ quan Thường trực của ban Chỉ đạo cải cách hành chính thành phố
Điều 2. Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố có nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố nghiên cứu xây dựng chương trình, kế hoạch và chỉ đạo thực hiện công tác cải cách hành chính của thành phố theo Nghị quyết, Chương trình kế hoạch của Chính phủ và Nghị quyết của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố.
2. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn, phối hợp và kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện có hiệu quả chương trình kế hoạch cải cách hành chính của thành phố.
3. Nghiên cứu lập các đề án chuyên đề về cải cách thủ tục hành chính; tổ chức và chỉ đạo thực hiện thí điểm một số công việc, rút kinh nghiệm phục vụ cho sự chỉ đạo của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Theo dõi, tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Trưng dụng một số cán bộ, công chức các sở - ngành và quận - huyện có liên quan, phục vụ cho công tác cải cách hành chính, theo chế độ biệt phái hoặc kiêm nhiệm sau khi có thỏa thuận với Thủ trưởng các sở - ngành, quận - huyện đó.
Giao trách nhiệm cho Sở Nội vụ - cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo xây dựng Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định ban hành.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 2047/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa" giai đoạn 2006-2010 của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2Quyết định 02/2009/QĐ-UBND về kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2006 – 2010
- 3Chỉ thị 15/2007/CT-UBND về tăng cường công tác cải cách hành chính giai đoạn II ( 2006 - 2010) do tỉnh Bến Tre ban hành
- 4Quyết định 79/2006/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh Lào Cai
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 2047/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa" giai đoạn 2006-2010 của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 3Quyết định 02/2009/QĐ-UBND về kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2006 – 2010
- 4Chỉ thị 15/2007/CT-UBND về tăng cường công tác cải cách hành chính giai đoạn II ( 2006 - 2010) do tỉnh Bến Tre ban hành
- 5Quyết định 79/2006/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh Lào Cai
Quyết định 6066/QĐ-UBND về kiện toàn Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 6066/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Hoàng Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra