TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 60/2025/QĐ-UBND TỈNH ĐỒNG NAI
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đây là văn bản quy phạm pháp luật quan trọng làm cơ sở để tính đơn giá sản phẩm, giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất áp dụng cho cả cấp tỉnh và cấp xã (xã, phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 11 năm 2025. Quy định chuyển tiếp đối với các dự án, công trình được xử lý cụ thể như sau:
- Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định có hiệu lực: Tiếp tục thực hiện theo nội dung công việc và định mức đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước đó.
- Đối với khối lượng công việc đã được phê duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện: Tiến hành điều chỉnh, bổ sung theo định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt lại.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thế cho phù hợp.
- Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan: Các cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp và tổ chức, cá nhân thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai căn cứ vào định mức này để lập phương án giá theo quy định của pháp luật về Giá.
HỆ THỐNG CÁC BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH
Định mức quy định chi tiết các hệ số điều chỉnh nhằm đảm bảo tính chính xác, phù hợp với đặc thù quy mô diện tích, khu vực địa lý và tỷ lệ bản đồ của từng địa phương:
- Hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx):
- Diện tích từ 1.000 đến 8.000 ha: Hệ số từ 0,89 đến 0,95. Công thức tính: 0,89 + ((0,95 - 0,89) / (8000 - 1000)) x (Diện tích thực tế - 1000).
- Diện tích trên 8.000 đến 13.500 ha: Hệ số từ 0,96 đến 1,00. Công thức tính: 1,00 + ((1,00 - 0,96) / (13500 - 8000)) x (Diện tích thực tế - 8000).
- Diện tích trên 13.500 đến 20.000 ha: Hệ số từ 1,01 đến 1,06. Công thức tính: 1,01 + ((1,06 - 1,01) / (20000 - 13500)) x (Diện tích thực tế - 13500).
- Diện tích trên 20.000 đến 30.000 ha: Hệ số từ 1,07 đến 1,14. Công thức tính: 1,07 + ((1,14 - 1,07) / (30000 - 20000)) x (Diện tích thực tế - 20000).
- Diện tích trên 30.000 đến 45.000 ha: Hệ số từ 1,15 đến 1,27. Công thức tính: 1,15 + ((1,27 - 1,15) / (45000 - 30000)) x (Diện tích thực tế - 30000).
- Diện tích trên 45.000 đến 66.500 ha: Hệ số từ 1,28 đến 1,45. Công thức tính: 1,28 + ((1,45 - 1,28) / (66500 - 45000)) x (Diện tích thực tế - 45000).
- Hệ số điều chỉnh khu vực cấp xã (Kkv):
- Các xã thuộc khu vực miền núi: Hệ số 0,9.
- Các xã thuộc khu vực đồng bằng: Hệ số 1,0.
- Các phường: Hệ số 1,2.
- Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx):
- Tỷ lệ 1/5.000: Diện tích ≤ 2.000 ha có hệ số Ktlx = 1,0; Diện tích từ trên 2.000 đến 3.000 ha có hệ số từ 1,01 đến 1,15.
- Tỷ lệ 1/10.000: Diện tích từ 3.000 đến 7.000 ha có hệ số từ 0,95 đến 1,00; Diện tích từ trên 7.000 đến 10.000 ha có hệ số từ 1,01 đến 1,15; Diện tích từ 10.000 đến 12.000 ha có hệ số từ 1,16 đến 1,25.
- Tỷ lệ 1/25.000: Diện tích từ trên 12.000 đến 20.000 ha có hệ số từ 0,95 đến 1,00; Diện tích từ trên 20.000 đến 50.000 ha có hệ số từ 1,01 đến 1,15; Diện tích từ 50.000 đến 100.000 ha có hệ số từ 1,16 đến 1,25.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC
Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng dựa trên các quy trình kỹ thuật tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT. Định mức bao gồm ba thành phần cơ bản:
- Định mức lao động: Là chi phí lao động trực tiếp (tính bằng ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm trên một đơn vị sản phẩm, mỗi ngày công tương đương 8 giờ làm việc). Định biên kỹ thuật được xác định theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính.
- Định mức vật tư và thiết bị: Bao gồm định mức sử dụng vật liệu (số lượng vật liệu tiêu hao), định mức dụng cụ (số ca sử dụng dụng cụ) và định mức thiết bị (số ca sử dụng máy móc). Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị tuân thủ quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC.
- Điện năng tiêu thụ: Được tính toán dựa trên công suất thiết bị, thời gian hoạt động 8 giờ/ca và cộng thêm 5% hao hụt theo công thức: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng) + 5% hao hụt.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
1. Quy trình thực hiện (7 bước cốt lõi):
- Bước 1: Công tác chuẩn bị (thu thập hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu biến động đất đai, xác định phạm vi thống kê, phân loại tài liệu).
- Bước 2: Rà soát, tổng hợp cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trong năm thống kê (cập nhật danh sách biến động, khoanh vẽ nội nghiệp, tính toán diện tích khoanh đất có thay đổi).
- Bước 3: Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai cấp xã và lập các biểu mẫu theo quy định.
- Bước 4: Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động so với năm trước và kỳ kiểm kê trước, đề xuất giải pháp quản lý.
- Bước 5: Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã (khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đánh giá hiện trạng và biến động, đề xuất kiến nghị).
- Bước 6: Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã.
- Bước 7: In sao và giao nộp kết quả theo quy định.
2. Định mức lao động và vật tư:
- Định mức lao động cho xã trung bình (diện tích 13.500 ha) được quy định chi tiết cho từng bước công việc (ví dụ: Thu thập tài liệu: 1,97 công; Xử lý tổng hợp số liệu: 3,93 công; Phân tích đánh giá biến động: 3,93 công). Định mức khoanh vẽ nội nghiệp và tính toán diện tích tính riêng cho 21 khoanh đất biến động là 1,57 công/khoanh.
- Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu được tính toán cho xã trung bình và phân bổ theo tỷ lệ: 37,96% cho các công việc tính theo khoanh đất và 62,04% cho các công việc còn lại.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH (ĐỒNG NAI)
1. Quy trình thực hiện:
- Thu thập hồ sơ, tài liệu, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, xác định phạm vi thống kê.
- Rà soát, tổng hợp biến động đất đai đối với các tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, người gốc Việt định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để gửi về cấp xã.
- Tiếp nhận, kiểm tra kết quả thống kê đất đai cấp xã và đối chiếu số liệu đất quốc phòng, an ninh từ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Xử lý, tổng hợp số liệu, lập các biểu mẫu thống kê cấp tỉnh.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng, nguyên nhân biến động và xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh.
- Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (nếu có), phê duyệt và công bố kết quả.
2. Định mức lao động và vật tư cấp tỉnh:
- Định mức lao động được xác định cụ thể theo điều kiện thực tế của tỉnh Đồng Nai (ví dụ: Xác định phạm vi thống kê: 11,39 công; Tiếp nhận và rà soát kết quả cấp xã: 18,23 công; Xử lý tổng hợp số liệu cấp tỉnh: 13,67 công; Phân tích đánh giá biến động: 25,07 công).
- Định mức rà soát biến động (27,35 công) được tính cho quy mô trung bình 651 thửa đất biến động của tổ chức hàng năm.
- Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu được phân bổ chi tiết theo tỷ lệ phần trăm cho từng nhóm công việc cụ thể (ví dụ: Công tác chuẩn bị chiếm 20,48%; Xử lý tổng hợp số liệu chiếm 14,45%; Xây dựng báo cáo kết quả chiếm 16,87%).
ĐỊNH MỨC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
1. Công tác kiểm kê đất đai cấp xã:
- Quy trình thực hiện: Gồm các bước chuẩn bị kế hoạch, thu thập tài liệu; rà soát, đối chiếu bản đồ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai; điều tra, rà soát biến động thực địa (đối soát ranh giới khoanh đất ngoài thực địa); chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng khoanh đất trên bản đồ số; tổng hợp số liệu, lập biểu mẫu; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã.
- Định mức lao động: Tính cho xã trung bình (13.500 ha). Các công việc ngoại nghiệp như điều tra đối soát thực địa được định mức 58,95 công (tính cho 197 khoanh đất biến động cần đối soát). Công việc nội nghiệp rà soát khoanh vẽ là 5,24 công (tính cho 26 khoanh biến động).
- Định mức vật tư, thiết bị: Được phân bổ theo tỷ lệ 64,88% cho các nội dung công việc tính theo khoanh đất và 35,12% cho các nội dung công việc còn lại.
2. Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã:
- Nội dung công việc: Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai; biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ; hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
- Định mức lao động theo tỷ lệ bản đồ:
- Tỷ lệ 1/5.000 (diện tích ≤ 2.000 ha): Tổng định mức lao động là 54,00 công nhóm.
- Tỷ lệ 1/10.000 (diện tích 7.000 ha): Tổng định mức lao động là 63,00 công nhóm.
- Tỷ lệ 1/25.000 (diện tích 20.000 ha): Tổng định mức lao động là 73,00 công nhóm.
- Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu: Được quy định chi tiết cho từng tỷ lệ bản đồ tương ứng với quy mô diện tích của xã trung bình và được điều chỉnh bằng hệ số Ktlx khi áp dụng thực tế.
ĐỊNH MỨC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI
1. Công tác kiểm kê đất đai cấp tỉnh:
- Nội dung công việc chính: Tập huấn chuyên môn cho cấp xã và các sở ngành; thu thập hồ sơ tài liệu; rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh (giải quyết tranh chấp, chưa thống nhất nếu có); rà soát biến động đất đai của các tổ chức; tiếp nhận, kiểm tra kết quả kiểm kê cấp xã và đối chiếu số liệu đất quốc phòng, an ninh; xử lý, tổng hợp số liệu cấp tỉnh; lập bản đồ hiện trạng và xây dựng báo cáo thuyết minh; hoàn thiện, phê duyệt và giao nộp sản phẩm.
- Định mức lao động: Được xây dựng sát thực tế tỉnh Đồng Nai (ví dụ: Rà soát kiểm tra kết quả cấp xã: 60,94 công; Xử lý, tổng hợp số liệu và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng cấp tỉnh: 111,72 công; Đánh giá hiện trạng và biến động đất đai: 9,03 công).
- Phân bổ vật tư, thiết bị: Tập trung lớn nhất vào công tác xử lý, tổng hợp số liệu và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng (41,77%) và công tác tiếp nhận, kiểm tra kết quả cấp xã, đối chiếu số liệu quốc phòng, an ninh (32,07%).
2. Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh:
- Nội dung công việc: Lập kế hoạch biên tập; tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ; biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh tỷ lệ 1/100.000; xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ; hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh.
- Định mức lao động: Tổng định mức lao động là 110,85 công nhóm (trong đó bước tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ chiếm nhiều nhất với 63,81 công nhóm của định biên 2ĐCV5).
- Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu: Quy định cụ thể số ca sử dụng thiết bị (ví dụ: Máy vi tính để bàn: 178,66 ca; Máy điều hòa: 44,66 ca; Máy in Plotter: 1,28 ca) và định mức vật liệu tiêu hao (ví dụ: Giấy in A0: 6,38 tờ; Băng dính to: 0,38 cuộn) phục vụ cho việc lập bản đồ cấp tỉnh tỷ lệ 1/100.000.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2025/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách số 83/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư 08/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 373/TTr-SoNNMT ngày 20 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 11 năm 2025.
Trường hợp các quy định, văn bản được viện dẫn tại Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với khối lượng công việc tại các dự án, công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo nội dung công việc đã được phê duyệt.
b) Đối với khối lượng công việc tại các dự án, công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện thì điều chỉnh bổ sung theo định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai và tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định hiện hành.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai căn cứ lập phương án giá theo quy định pháp luật về Giá.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐỊNH MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định định mức lao động, vật tư, thiết bị sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hàng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định kỳ) do Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Đồng Nai thực hiện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp; công chức quản lý đất đai ở xã, phường (sau đây gọi chung là công chức cấp xã) và các tổ chức, cá nhân khác có liên đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
- Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 4. Giải thích thuật ngữ và quy định viết tắt
1. Giải thích thuật ngữ
Khoanh đất quy định tại định mức này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT (các thửa đất liền kề có cùng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thể hiện trong cùng một khoanh đất).
Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau:
- “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã.
- “Khoanh/xã” tính cho sản phẩm là khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cho 01 xã trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
- “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định của tỉnh Đồng Nai.
- “Thửa/tỉnh” tính cho sản phẩm là thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất của tỉnh Đồng Nai trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
- “Khoanh/tỉnh” tính cho sản phẩm là khoanh kiểm kê chuyên đề của tỉnh Đồng Nai.
2. Quy định từ viết tắt
| STT | Nội dung viết tắt | Viết tắt |
| 1 | Bản đồ địa chính | BĐĐC |
| 2 | Biến động đất đai | BĐĐĐ |
| 3 | Cơ sở dữ liệu | CSDL |
| 4 | Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương | ĐCV2 |
| 5 | Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương | ĐCV3 |
| 6 | Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương | ĐCV4 |
| 7 | Địa chính viên hạng III bậc 5 và tương đương | ĐCV5 |
| 8 | Định mức kinh tế - kỹ thuật | Định mức KTKT |
| 9 | Đơn vị tính sản phẩm | ĐVT |
| 10 | Hiện trạng sử dụng đất | HTSDĐ |
| 11 | Kiểm kê đất đai | KKĐĐ |
| 12 | Thống kê đất đai | TKĐĐ |
| 13 | Ủy ban nhân dân | UBND |
| 14 | Văn phòng đăng ký đất đai | VPĐKĐĐ |
Điều 5. Các bảng hệ số
a) Hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
| STT | Diện tích tự nhiên (ha) | Hệ số (Kdtx) | Công thức tính |
| 1 | 1000 - 8.000 | 0,89 - 0,95 | Hệ số của xã cần tính = 0,89 + ((0,95 - 0,89)/(8000 - 1000)) x (diện tích của xã cần tính - 1000) |
| 2 | > 8.000 - 13.500 | 0,96- 1,00 | Hệ số của xã cần tính = 1,00 + ((1,00 - 0,96)/( 13.500 - 8000)) x (diện tích của xã cần tính - 8000) |
| 3 | >13.500 - 20.000 | 1,01 - 1,06 | Hệ số của xã cần tính =1,01 + ((1,06 - 1,01)/(20.000 - 13.500)) x (diện tích của xã cần tính - 13.500) |
| 4 | >20.000 - 30.000 | 1,07 – 1,14 | Hệ số của xã cần tính =1,07 + ((1,14 - 1,07)/(30.000 - 20.000)) x (diện tích của xã cần tính - 20.000) |
| 5 | >30.000 - 45.000 | 1,15 - 1,27 | Hệ số của xã cần tính =1,15 + ((1,27 - 1,15)/(45.000 - 30.000)) x (diện tích của xã cần tính - 30.000) |
| 6 | > 45000 - 66500 | 1,28- 1,45 | Hệ số của xã cần tính =1,28 + ((1,45 - 1,28)/(66.500 - 45.000)) x (diện tích của xã cần tính - 45.000) |
b) Hệ số điều chỉnh khu vực cấp xã (Kkv)
| STT | Khu vực | Hệ số (Kkv) |
| 1 | Các xã khu vực miền núi | 0,9 |
| 2 | Các xã khu vực đồng bằng | 1 |
| 3 | Các phường | 1,2 |
c) Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx)
| STT | Tỷ lệ bản đồ | Diện tích tự nhiên (ha) | Ktlx | Công thức tính |
| 1 | 1/5000 | ≤ 2.000 | 1 | Hệ số Ktlx của xã cần tính =1,0 |
| >2.000 - 3.000 | 1,01 - 1,15 | Ktlx của xã cần tính =1,01 +((1,15-1,01 )/(3.000- 2.000)) x (diện tích của xã cần tính -2.000) | ||
| 2 | 1/10000 | 3.000 - 7.000 | 0,95 - 1,00 | Ktlx của xã cần tính =0,95+(( 1,0-0,95)/(7.000- 3.000)) x (diện tích của xã cần tính -3.000) |
| > 7.000 - 10.000 | 1,01 - 1,15 | Ktlx của xã cần tính =1,01 +((1,15-1,01)/(10.000- 7.000)) x (diện tích của xã cần tính -7.000) | ||
| 10.000 - 12.000 | 1,16-1,25 | Ktlx của xã cần tính =1,16+(( 1,25-1,16)/(12.000- 10.000)) x (diện tích của xã cần tính -10.000) | ||
| 3 | 1/25000 | > 12.000 -20.000 | 0,95 - 1,00 | Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(20.000- 12.000)) x (diện tích của xã cần tính - 12.000) |
| > 20.000 - 50.000 | 1,01 - 1,15 | Ktlx của xã cần tính = 1,01+((1,15-1,01)/(50.000- 20.000)) x (diện tích của xã cần tính -20.000) | ||
| 50.000 - 100.000 | 1,16- 1,25 | Ktlx của xã cần tính = 1,16+((1,25-1,16) /(100.000- 50.000)) x (diện tích của xã cần tính - 50.000) |
Điều 6. Quy định về sử dụng định mức
1. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai; xã, phường (gọi chung là cấp xã).
Các công việc xây dựng dự án, nhiệm vụ, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; khai thác thông tin tài liệu, số liệu của các cấp thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau:
2.1. Định mức lao động là chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: Xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
Lao động kỹ thuật quy định trong Định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
2.2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).
Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng theo quy định kỹ thuật (nội dung, phương pháp, quy trình) tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Trường hợp có văn bản pháp luật thay thế hoặc sửa đổi bổ sung Thông tư này thì việc lập dự toán kinh phí của các nhiệm vụ, dự án có liên quan đến thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sẽ dựa trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật này và các quy định kỹ thuật mới để vận dụng theo các hạng mục nội dung công việc tương đương.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
Chương I
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
Điều 7. Nội dung công việc
1. Công tác chuẩn bị:
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã và các tài liệu khác có liên quan; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê:
a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT- BTNMT, trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
c) Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.
3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.
5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập.
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai.
c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có).
d) Đề xuất, kiến nghị.
6. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã.
7. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Điều 8. Định mức lao động
Bảng 1
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức |
| 1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
|
| 1.1 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 1,97 |
| 1.2 | Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã | Bộ/xã | 2ĐCV2 | 1,31 |
| 1.3 | Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 1,31 |
| 2 | Rà soát, tổng hợp, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê |
|
|
|
| 2.1 | Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư so 08/2024/TT-BTNMT Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 0,66 |
| 2.2 | Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất | Khoanh/ xã | 1ĐCV2 | 1,57 |
| 2.3 | Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai | Khoanh/ xã | 1ĐCV2 | 1,57 |
| 3 | Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 3,93 |
| 4 | Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 3,93 |
| 5 | Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã |
|
|
|
| 5.1 | Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 1,31 |
| 5.2 | Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 2,62 |
| 5.3 | Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có) | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 0,66 |
| 5.4 | Đề xuất, kiến nghị | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 0,66 |
| 6 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 0,66 |
| 7 | In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 0,66 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm công việc tại các điểm 2.2 và 2.3) tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 13.500 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
Mx = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
- Mx là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo mục 5 Phần I của tập định mức);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo mục 5 Phần I của tập định mức).
(2) Định mức tại điểm 2.1 chỉ áp dụng cho các đơn vị hành chính cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
(3) Định mức tại điểm 2.2 và 2.3 Bảng 1 tính cho 21 khoanh/xã có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 21 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường.
Điều 9. Định mức dụng cụ
Bảng 2
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Định mức (Ca/xã) |
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 48,65 |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 96 | 48,65 |
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 96 | 48,65 |
| 4 | Ổn áp dùng chung | Cái | 60 | 13,51 |
| 5 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 13,51 |
| 6 | Quạt trần | Cái | 60 | 13,51 |
| 7 | Đèn neon | Bộ | 36 | 13,51 |
| 8 | Máy tính bấm số | Cái | 60 | 20,27 |
| 9 | Điện năng | kW |
| 20,43 |
Điều 10. Định mức thiết bị
Bảng 3
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (kw/h) | Định mức (Ca/xã) |
| 1 | Máy in khổ A4 | Cái | 60 | 0,35 | 1,18 |
| 2 | Máy in khổ A3 | Cái | 60 | 0,5 | 0,59 |
| 3 | Máy vi tính để bàn | Cái | 60 | 0,035 | 48,65 |
| 4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,2 | 13,51 |
| 5 | Máy photocopy | Cái | 60 | 1,5 | 1,18 |
| 6 | Điện năng | kW |
|
| 184,77 |
Điều 11. Định mức vật liệu
Bảng 4
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Định mức(Tính cho 01 xã TB) |
| 1 | Mực in A4 Laser | Hộp | 0,07 |
| 2 | Mực in A3 Laser | Hộp | 0,07 |
| 3 | Mực photocopy | Hộp | 0,20 |
| 4 | Sổ ghi chép | Quyển | 2,62 |
| 5 | Cặp 3 dây | Chiếc | 3,93 |
| 6 | Giấy A4 | Ram | 1,31 |
| 7 | Giấy A3 | Ram | 0,26 |
| 8 | USB 32G | Cái | 2,00 |
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu tại bảng 2,3,4 tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 13.500 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức ở phần định mức lao động của thống kê đất đai cấp xã.
Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 5
Bảng 5
| STT | Nội dung công việc | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Các nội dung công việc tính theo khoanh đất /xã | 37,96 |
| 2 | Các nội dung công việc còn lại | 62,04 |
Chương II
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI TỈNH ĐỒNG NAI
Điều 12. Nội dung công việc
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan.
c) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
3. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có).
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyện đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
4. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT
5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.
6. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập.
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đại trong năm thống kê đất đai.
c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có).
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
7. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
8. Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai.
9. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 22 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Điều 13. Định mức lao động
Bảng 6
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức |
| 1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
|
| 1.1 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan | Bộ/tỉnh | 1ĐCV3 | 2,28 |
| 1.2 | Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 11,39 |
| 1.3 | Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 6,84 |
| 2 | Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về,loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao,quản lý,đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp | Thửa/tỉnh | 1ĐCV3 | 27,35 |
| 3 | Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến |
|
|
|
| 3.1 | Rà soát, kiểm tra kết quả,thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có) | Bộ/tỉnh | 1ĐCV3 | 18,23 |
| 3.2 | Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất | Bộ/tỉnh | 1ĐCV3 | 15,95 |
| 4 | Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 13,67 |
| 5 | Phân tích, đánh giá hiện trạng sử, dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm, kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh | Bộ/tỉnh | 1ĐCV3 | 25,07 |
| 6 | Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp tỉnh |
|
|
|
| 6.1 | Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 2,28 |
| 6.2 | Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 6,84 |
| 6.3 | Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có) | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 2,28 |
| 6.4 | Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 4,56 |
| 7 | Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 1,14 |
| 8 | Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 0,68 |
| 9 | In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 0,41 |
Ghi chú:
(1) Các Định mức quy định tại bảng 6 đã xác định theo điều kiện thực tế của tỉnh Đồng Nai.
(2). Định mức tại điểm 2 Bảng 6 tính cho 651 thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 651 thửa). Trường hợp số lượng thửa biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 651 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa đất có biến động thực tế.
Điều 14. Định mức dụng cụ
Bảng 7
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn | Định mức |
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 113,50 |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 96 | 113,50 |
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 96 | 113,50 |
| 4 | Ổn áp dùng chung | Cái | 60 | 31,53 |
| 5 | Lưu điện | Cái | 60 | 113,5 |
| 6 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 31,53 |
| 7 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 31,53 |
| 8 | Quạt trần | Cái | 60 | 31,53 |
| 9 | Đèn neon | Bộ | 36 | 31,53 |
| 10 | Máy tính bấm số | Cái | 60 | 18,92 |
| 11 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 31,53 |
| 12 | Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) | Cái | 36 | 38,17 |
| 13 | Điện năng |
|
| 577,38 |
Điều 15. Định mức thiết bị
Bảng 8
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn | Công suất | Định mức |
| 1 | Máy in khổ A4 | Cái | 60 | 0,35 | 4,56 |
| 2 | Máy in khổ A3 | Cái | 60 | 0,5 | 4,56 |
| 3 | Máy vi tính để bàn | Cái | 60 | 0,035 | 113,50 |
| 4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,2 | 31,53 |
| 5 | Máy photocopy | Cái | 60 | 1,5 | 4,56 |
| 6 | Điện năng |
|
|
| 706,01 |
Điều 16. Định mức vật liệu
Bảng 9
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Định mức |
| 1 | Mực in A4 Laser | Hộp | 1,15 |
| 2 | Mực in A3 Laser | Hộp | 1,15 |
| 3 | Mực photocopy | Hộp | 1,82 |
| 4 | Sổ ghi chép | Quyển | 13,67 |
| 5 | Cặp 3 dây | Chiếc | 41,02 |
| 6 | Giấy A4 | Ram | 11,39 |
| 7 | Giấy A3 | Ram | 4,56 |
Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 10
Bảng 10
| STT | Nội dung công việc | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Công tác chuẩn bị | 20,48 |
| 2 | Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến | 18,07 |
| 3 | Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định | 14,45 |
| 4 | Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh | 13,25 |
| 5 | Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp tỉnh | 16,87 |
| 6 | Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định | 1,21 |
| 7 | Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định | 0,72 |
| 8 | In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định | 0,49 |
Phần III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Chương I
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
Mục I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
Điều 17. Nội dung công việc
1. Công tác chuẩn bị
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã.
b) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định.
c) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.
d) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
2. Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai:
a) Đối với cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước mà đang được vận hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai.
b) Đối với cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai.
Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước được lập từ bản đồ địa chính nhưng tại thời điểm kiểm kê đất đai chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước.
c) Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước chưa được lập từ bản đồ địa chính và không có các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm b khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai cần lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành lập sau kỳ kiểm kê đất đai gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để lập bản đồ kiểm kê đất đai.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê:
a) Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
b) Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp.
c) Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất.
d) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết.
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
e) Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
6. Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất với nội dung chính:
a) Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương.
b) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng).
c) Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất.
d) So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước.
7. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
8. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập.
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất.
c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có).
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
9. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.
10. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Điều 18. Định mức lao động
Bảng 11
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức (Công nhóm/ĐVT ) |
| 1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
|
| 1.1 | Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 2,62 |
| 1.2 | Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 2,62 |
| 1.3 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến. | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 2,62 |
| 1.4 | Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định | Bộ/xã | Nhóm 2 (2ĐCV2) | 1,31 |
| 2 | Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/xã | Nhóm 2 (2ĐCV2) | 1,31 |
| 3 | In ấn tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 1ĐCV3 | 1,31 |
| 4 | Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê |
|
|
|
| 4.1 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 3,28 |
| 4.2 | Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp |
|
|
|
| 4.2.1 | Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định | Khoanh /xã | Nhóm 2 (2ĐCV3) | 5,24 |
| 4.2.2 | In bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 0,66 |
| 4.3 | Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất | Khoanh /xã | Nhóm 2 (2ĐCV3) | 58,95 |
| 4.4 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết | Khoanh /xã | 1ĐCV3 | 14,74 |
| 4.5 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 1ĐCV3 | 10,48 |
| 4.6 | Lập Danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai theo quy định | Bộ/xã | Nhóm 2 (2ĐCV3) | 2,62 |
| 5 | Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định | Bộ/xã | Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3) | 7,86 |
| 6 | Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
| 6.1 | Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương | Bộ/xã | 1ĐCV3 | 1,31 |
| 6.2 | Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng) | Bộ/xã | 1ĐCV3 | 3,93 |
| 6.3 | Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất | Bộ/xã | 1ĐCV3 | 3,93 |
| 6.4 | So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước | Bộ/xã | 1ĐCV3 | 3,93 |
| 7 | Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã |
|
|
|
| 7.1 | Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập | Bộ/xã | Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3) | 2,62 |
| 7.2 | Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất | Bộ/xã | Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3) | 2,62 |
| 7.3 | Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có) | Bộ/xã | Nhóm 2 (1ĐCV2+ ĐCV3) | 1,31 |
| 7.4 | Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất | Bộ/xã | Nhóm 2 (1ĐCV2+1ĐCV3) | 1,31 |
| 8 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 2,62 |
| 9 | In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định | Bộ/xã | 1ĐCV2 | 1,31 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 11 không bao gồm định mức cho nội dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
(2) Định mức tại Bảng 11 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.2.1; 4.3 và 4.4) tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 13.500 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
Mx = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
- Mx là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo mục 5 Phần I của tập định mức);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo mục 5 Phần I của tập định mức).
(3) Định mức tại điểm 4.1 Bảng 11 chỉ áp dụng cho các đơn vị hành chính cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
(4) Định mức tại điểm 4.2.1 Bảng 11 tính cho 1 xã trung bình có 26 khoanh có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 26 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
(5) Định mức tại điểm 4.3 Bảng 11 tính cho 1 xã trung bình có 197 khoanh có biến động cần đối soát, xác định ranh giới ngoài thực địa. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 197 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Định mức tại mục 4.3 Bảng 11 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp
(6). Định mức tại điểm 4.4 Bảng 11 tính cho 1 xã trung bình có 98 khoanh cần chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 98 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất thực tế trên địa bàn xã, phường.
Điều 19. Định mức dụng cụ
Bảng 12
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn | Định mức |
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 64,65 |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 96 | 64,65 |
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 96 | 64,65 |
| 4 | Ổn áp dùng chung | Cái | 60 | 17,96 |
| 5 | Lưu điện | Cái | 60 | 64,65 |
| 6 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 17,96 |
| 7 | Quạt trần | Cái | 60 | 17,96 |
| 8 | Đèn neon | Bộ | 36 | 17,96 |
| 9 | Máy tính bấm số | Cái | 60 | 10,77 |
| 10 | Thước nhựa 40cm | Cái | 24 | 5,39 |
| 11 | Thước nhựa 120cm | Cái | 24 | 5,39 |
| 12 | Cặp đựng tài liệu | Cái | 24 | 5,39 |
| 13 | Tất | Đôi | 6 | 117,90 |
| 14 | Mũ cứng | Cái | 12 | 117,90 |
| 15 | Quần áo mưa | Bộ | 12 | 117,90 |
| 16 | Bình đựng nước uống | Cái | 12 | 117,90 |
| 17 | Điện năng | kW |
| 27,16 |
Điều 20. Định mức thiết bị
Bảng 13
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (kw/h) | Định mức (Ca/xã TB) |
| 1 | Máy in khổ A4 | Cái | 60 | 0,35 | 13,10 |
| 2 | Máy in khổ A3 | Cái | 60 | 0,5 | 13,10 |
| 3 | Máy vi tính để bàn | Cái | 60 | 0,035 | 64,65 |
| 4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,2 | 17,96 |
| 5 | Máy photocopy | Cái | 60 | 1,5 | 5,24 |
| 6 | Máy in Plotter | Cái | 60 | 0,5 | 0,39 |
| 7 | Điện năng | KW |
|
| 512,12 |
Điều 21. Định mức vật liệu
Bảng 14
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Định mức |
| 1 | USB(32G) | Cái | 2,00 |
| 2 | Băng dính to | Cuộn | 2,62 |
| 3 | Bút dạ màu | Bộ | 1,31 |
| 4 | Túi ni lông bọc tài liệu | Cái | 5,24 |
| 5 | Mực in A4 Laser | Hộp | 0,66 |
| 6 | Mực in A3 Laser | Hộp | 0,25 |
| 7 | Mực photocopy | Hộp | 0,29 |
| 8 | Sổ ghi chép | Quyển | 2,62 |
| 9 | Cặp 3 dây | Chiếc | 6,55 |
| 10 | Giấy A4 | Ram | 1,31 |
| 11 | Giấy A3 | Ram | 0,66 |
| 12 | Mực in Plotter | Hộp | 0,04 |
| 13 | Giấy in A0 | Tờ | 3,93 |
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu tại bảng 12, 13, 14 tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 13.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức ở phần định mức lao động của kiểm kê đất đai cấp xã.
Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 15
Bảng 15
| STT | Nội dung công việc | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Các nội dung công việc tính cho khoanh đất | 64,88 |
| 2 | Tổng các nội dung công việc còn lại | 35,12 |
Mục II. LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
Điều 22. Định mức lao động
Bảng 16
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định biên | Định mức | ||
| 1/5.000 | 1/10.000 | 1/25.000 | ||||
| 1 | Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ | Bộ/xã | 2ĐCV4 | 35,00 | 42,00 | 50,00 |
| 2 | Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ | Bộ/xã | 1ĐCV4 | 10,00 | 12,00 | 14,00 |
| 3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 1ĐCV4 | 5,00 | 5,00 | 5,00 |
| 4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 1ĐCV3 | 4,00 | 4,00 | 4,00 |
Ghi chú: Định mức tại Bảng 16 nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5.000 tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 7.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 20.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
Mx = Mtbx x Ktlx
Trong đó:
- Mx là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo mục 5 Phần I tập định mức).
Điều 23. Định mức dụng cụ
Bảng 17
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Định mức (Ca/xã TB) | ||
| 1/5000 | 1/10000 | 1/25000 | ||||
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 89,00 | 105,00 | 123,00 |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 96 | 89,00 | 105,00 | 123,00 |
| 3 | Giá để tài liệu | Cái | 60 | 89,00 | 105,00 | 123,00 |
| 4 | Ổn áp dùng chung | Cái | 60 | 89,00 | 105,00 | 123,00 |
| 5 | Lưu điện | Cái | 60 | 89,00 | 105,00 | 123,00 |
| 6 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 14,83 | 17,50 | 20,50 |
| 7 | Quạt trần | Cái | 60 | 14,83 | 17,50 | 20,50 |
| 8 | Đèn neon | Bộ | 36 | 14,83 | 17,50 | 20,50 |
| 9 | Máy tính bấm số | Cái | 60 | 4,45 | 5,25 | 6,15 |
| 10 | Cặp đựng tài liệu | Cái | 24 | 4,45 | 5,25 | 6,15 |
| 11 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 14,83 | 17,50 | 20,50 |
| 12 | Điện năng | kW |
| 22,43 | 26,46 | 31,00 |
Điều 24. Định mức thiết bị
Bảng 18
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất | Định mức (Ca/xã TB) | ||
| 1/5000 | 1/10000 | 1/25000 | |||||
| 1 | Máy vi tính để bàn | Cái | 60 | 0,035 | 89,00 | 105,00 | 123,00 |
| 2 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,2 | 14,83 | 17,50 | 20,50 |
| 3 | Máy in Plotter | Cái | 60 | 0,4 | 0,80 | 0,80 | 0,80 |
| 4 | Điện năng | kW |
|
| 302,97 | 356,96 | 417,69 |
Điều 25. Định mức vật liệu
Bảng 19
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định mức (Tính cho xã TB) | ||
| 1/5000 | 1/10000 | 1/25000 | |||
| 1 | Băng dính to | Cuộn | 0,30 | 0,30 | 0,30 |
| 2 | Mực in Plotter | Hộp | 0,05 | 0,05 | 0,05 |
| 3 | Sổ ghi chép | Quyển | 0,50 | 0,50 | 0,50 |
| 4 | Cặp 3 dây | Chiếc | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
| 5 | Giấy in A0 | Tờ | 5,00 | 5,00 | 5,00 |
| 6 | USB (32G) | Cái | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5.000 tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 7.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 20.000 ha); khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
Chương II
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI
Mục I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TỈNH ĐỒNG NAI
Điều 26. Nội dung công việc
1. Công tác chuẩn bị
a) Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan.
b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan.
c) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có).
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
7. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập.
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất.
c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có).
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
8. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
9. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5 Điều 23 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
10. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định.
Điều 27. Định mức lao động
Bảng 20
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức (Công nhóm/ĐVT) |
| 1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
|
| 1.1 | Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan | Bộ/tỉnh | 1ĐCV3 | 11,29 |
| 1.2 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 6,77 |
| 1.3 | Rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh để xác định trường hợp đường địa giới hành chính đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với UBND các tỉnh có liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê của từng bên (nếu có) | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 11,29 |
| 1.4 | Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 6,77 |
| 2 | Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo thông tư 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp | Thửa/tỉnh | 1ĐCV3 | 27,08 |
| 3 | In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai | Bộ tỉnh | 1ĐCV3 | 2,26 |
| 4 | Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến |
|
|
|
| 4.1 | Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có) | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 60,94 |
| 4.2 | Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 24,83 |
| 5 | Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 111,72 |
| 6 | Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
|
|
|
| 6.1 | Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực liên, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 9,03 |
| 6.2 | Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 9,03 |
| 6.3 | Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có) | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 2,26 |
| 6.4 | Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 2ĐCV3 | 2,26 |
| 7 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh | Bộ/tỉnh | 1ĐCV3 | 2,26 |
| 8 | Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định | Bộ/tỉnh | 1ĐCV3 | 1,13 |
| 9 | In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định | Bộ/tỉnh | 1ĐCV3 | 1,13 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 20 nêu trên không bao gồm định mức cho nội dung Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh đã xác định theo điều kiện thực tế của tỉnh Đồng Nai.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 20 được tính cho 651 thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần kiểm kê trung bình hàng năm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 651 thửa). Trường hợp số lượng thửa biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 651 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa đất có biến động thực tế.
Điều 28. Định mức dụng cụ
Bảng 21
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn | Định mức |
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 321,00 |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 96 | 321,00 |
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 96 | 321,00 |
| 4 | Ổn áp dùng chung | Cái | 60 | 89,16 |
| 5 | Lưu điện | Cái | 60 | 321,00 |
| 6 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 89,16 |
| 7 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 89,16 |
| 8 | Quạt trần | Cái | 60 | 89,16 |
| 9 | Đèn neon | Bộ | 36 | 89,16 |
| 10 | Máy tính bấm số | Cái | 60 | 53,00 |
| 11 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 89,16 |
| 12 | Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) | Cái | 36 | 82,58 |
| 13 | Điện năng | kW |
| 1.632,67 |
Điều 29. Định mức thiết bị
Bảng 22
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất | Định mức (Ca/tỉnh) |
| 1 | Máy in khổ A3 | Cái | 60 | 0,5 | 6,42 |
| 2 | Máy in khổ A4 | Cái | 60 | 0,35 | 6,42 |
| 3 | Máy vi tính để bàn | Cái | 60 | 0,035 | 321,00 |
| 4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,2 | 89,16 |
| 5 | Máy chiếu | Cái | 96 | 0,5 | 6,42 |
| 6 | Máy photocopy | Cái | 60 | 1,5 | 6,42 |
| 7 | Điện năng | kW |
|
| 1.936,10 |
Điều 30. Định mức vật liệu
Bảng 23
| STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức |
| 1 | Mực in A3 Laser | Hộp | 0,64 |
| 2 | Mực in A4 Laser | Hộp | 1,61 |
| 3 | Mực photocopy | Hộp | 0,48 |
| 4 | Sổ ghi chép | Quyển | 6,42 |
| 5 | Cặp 3 dây | Chiếc | 16,06 |
| 6 | Giấy A4 | Ram | 3,21 |
| 7 | Giấy A3 | Ram | 0,64 |
Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội dung công việc kiểm kê đất đai tỉnh Đồng Nai phân bố theo bảng sau
Bảng 24
| STT | Nội dung công việc | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Công tác chuẩn bị | 11,39 |
| 2 | In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai | 0,42 |
| 3 | Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến | 32,07 |
| 4 | Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất | 41,77 |
| 5 | Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh | 8,44 |
| 6 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh | 0,42 |
| 7 | Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định | 0,21 |
| 8 | In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định | 0,21 |
Mục 2. LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI
Điều 31. Định mức lao động
Bảng 25
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định biên | Định mức |
| 1 | Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh | Bộ/tỉnh | 1ĐCV5 | 6,38 |
| 2 | Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã |
|
|
|
| 2.1 | Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Bộ/tỉnh | 1ĐCV4 | 14,04 |
| 2.2 | Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 2ĐCV5 | 63,81 |
| 2.3 | Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 1ĐCV5 | 17,87 |
| 3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 1ĐCV4 | 6,38 |
| 4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh | Bộ/tỉnh | 1ĐCV4 | 6,38 |
Điều 32. Định mức dụng cụ
Bảng 26
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn | Định mức |
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 178,66 |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 96 | 178,66 |
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 60 | 178,66 |
| 4 | Ổn áp dùng chung | Cái | 60 | 44,66 |
| 5 | Lưu điện | Cái | 60 | 178,66 |
| 6 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 8,93 |
| 7 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 44,66 |
| 8 | Quạt trần | Cái | 60 | 44,66 |
| 9 | Đèn neon | Bộ | 36 | 178,66 |
| 10 | Máy tính bấm số | Cái | 60 | 7,27 |
| 11 | Hòm đựng tài liệu | Cái | 60 | 6,38 |
| 12 | Cặp đựng tài liệu | Cái | 24 | 6,38 |
| 13 | Thước nhựa 120 cm | Cái | 24 | 5,10 |
| 14 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 89,33 |
| 15 | Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) | Cái | 36 | 80,40 |
| 16 | Điện năng | kW |
| 263,00 |
Điều 33. Định mức thiết bị
Bảng 27
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn | Công suất | Định mức |
| 1 | Máy vi tính | Cái | 60 | 0,035 | 178,66 |
| 2 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,2 | 44,66 |
| 3 | Máy chiếu | Cái | 96 | 0,5 | 3,19 |
| 4 | Máy tính xách tay | Cái | 60 | 0,035 | 3,19 |
| 5 | Máy in Plotter | Cái | 60 | 0,4 | 1,28 |
| 6 | Điện năng | kW |
|
| 896,48 |
Điều 34. Định mức vật liệu
Bảng 28
| STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức |
| 1 | Băng dính to | Cuộn | 0,38 |
| 2 | Mực in Plotter | Hộp | 0,06 |
| 3 | Sổ ghi chép | Quyển | 0,64 |
| 4 | Cặp 3 dây | Chiếc | 0,64 |
| 5 | Giấy in A0 | Tờ | 6,38 |
Ghi chú: Định mức tại các bảng 25, 26, 27, 28 nêu trên tính cho lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai tỷ lệ 1/100.000.
- 1Quyết định 88/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 72/2025/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3Quyết định 90/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 60/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 60/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Nguyễn Thị Hoàng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
