Quyết định số 60/2007/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc thành lập, nguồn thu, nội dung chi và cơ chế quản lý của Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS. Đây là chính sách nhân đạo quan trọng nhằm huy động các nguồn lực xã hội để hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn, tiếp cận các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe thiết yếu.
1. Mục tiêu và thẩm quyền thành lập Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS
Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS được thành lập nhằm mục đích hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS trong việc khám bệnh và chữa bệnh. Thẩm quyền quyết định thành lập Quỹ được phân cấp rõ ràng như sau:
- Cấp Trung ương: Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS ở Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập.
- Cấp địa phương: Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS ở địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập.
- Bộ trưởng Bộ Y tế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức đối với Quỹ ở cấp tương ứng.
2. Địa vị pháp lý và nguyên tắc tài chính của Quỹ
Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS hoạt động theo các quy định pháp lý chặt chẽ:
- Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng để thực hiện các giao dịch theo quy định của pháp luật.
- Được phép mở tài khoản tại ngân hàng để tiếp nhận các khoản đóng góp, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
- Được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận kinh phí hỗ trợ từ các dự án, chương trình phòng, chống HIV/AIDS có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
- Kết thúc năm tài chính, số dư của Quỹ (nếu có) được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định, không bị hủy bỏ hay thu hồi.
3. Các nguồn thu của Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS
Nguồn tài chính của Quỹ được hình thành từ các nguồn hợp pháp bao gồm:
- Các khoản đóng góp, tài trợ tự nguyện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ lần đầu khi mới thành lập để chi cho một số hoạt động ban đầu như: Mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; chi cho công tác tuyên truyền, vận động ủng hộ Quỹ.
- Các khoản hỗ trợ từ các dự án, Chương trình phòng, chống HIV/AIDS có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
- Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Nội dung chi của Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS
Quyết định phân định rõ ràng nội dung chi đối với Quỹ ở cấp Trung ương và cấp địa phương để đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn:
Đối với Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS ở Trung ương:
- Hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS có hoàn cảnh khó khăn khi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế tuyến Trung ương, bao gồm: Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người nhiễm HIV/AIDS không thuộc đối tượng chi trả của bảo hiểm y tế; hỗ trợ tiền ăn trong thời gian điều trị.
- Hỗ trợ cho các Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong trường hợp cần thiết.
- Chi cho các hoạt động tuyên truyền, vận động ủng hộ Quỹ.
- Chi quản lý Quỹ và các khoản chi khác theo quy định.
Đối với Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Hỗ trợ cho các đối tượng nhiễm HIV/AIDS có địa chỉ cụ thể theo sự ủy quyền của tổ chức, cá nhân tài trợ.
- Hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS có hoàn cảnh khó khăn khi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế của địa phương, bao gồm: Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người nhiễm HIV/AIDS không thuộc đối tượng chi trả của bảo hiểm y tế; hỗ trợ tiền ăn trong thời gian điều trị.
- Hỗ trợ cho vợ hoặc chồng, con của người nhiễm HIV/AIDS có hoàn cảnh khó khăn về: Chi phí xét nghiệm HIV đối với vợ hoặc chồng và con của người nhiễm; chi phí tư vấn, cung cấp các phương pháp chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV/AIDS tại gia đình và tại cộng đồng.
- Hỗ trợ cho các cơ sở chăm sóc và nuôi dưỡng người nhiễm HIV/AIDS giai đoạn cuối.
- Chi cho các hoạt động tuyên truyền, vận động ủng hộ Quỹ tại địa phương.
- Chi quản lý Quỹ và các khoản chi khác theo quy định.
5. Mức hỗ trợ và thẩm quyền quyết định mức chi
Mức hỗ trợ cụ thể cho từng đối tượng đối với các nội dung chi quy định được quyết định bởi:
- Bộ trưởng Bộ Y tế đối với Quỹ ở cấp Trung ương.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với Quỹ ở cấp địa phương.
- Việc quyết định mức hỗ trợ phải tùy thuộc vào khả năng tài chính thực tế của Quỹ tại từng thời điểm.
6. Công tác quản lý, kế toán và giám sát Quỹ
Để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đúng pháp luật, công tác quản lý Quỹ được quy định như sau:
- Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS phải tổ chức và thực hiện công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
- Phải mở sổ ghi chép đầy đủ danh sách các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ và những đối tượng được nhận hỗ trợ từ Quỹ.
- Lập và gửi đầy đủ, đúng thời hạn các báo cáo tài chính theo định kỳ và quyết toán hàng năm của Quỹ cho Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan tài chính theo quy định.
- Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS theo nguyên tắc: đúng đối tượng, công bằng và minh bạch về mọi khoản thu, chi.
7. Thành lập Ban vận động tài chính cho Quỹ
Ban vận động tài chính được thành lập ở cả hai cấp nhằm hỗ trợ công tác tìm kiếm và huy động nguồn lực tài chính:
- Ban vận động cấp Trung ương: Do Bộ trưởng Bộ Y tế làm Trưởng ban; các thành viên là đại diện của các cơ quan thành viên Ủy ban Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm.
- Ban vận động cấp địa phương: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Trưởng ban; Giám đốc Sở Y tế làm Phó Trưởng ban; các thành viên là đại diện của các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Trách nhiệm của Ban vận động: Giúp Chủ tịch Ủy ban Quốc gia (đối với cấp Trung ương) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cấp địa phương) xem xét, thông qua phương hướng, kế hoạch hoạt động vận động tài chính và tổ chức thực hiện các biện pháp vận động ủng hộ Quỹ.
8. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Quyết định số 60/2007/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định do Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2007/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ HỖ TRỢ NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS để hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS khám, chữa bệnh.
Điều 2. Thẩm quyền quyết định thành lập Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS
1. Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS ở Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập.
2. Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS ở địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể về cơ cấu, tổ chức đối với Quỹ này.
Điều 3. Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS có tư cách pháp nhân; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng để tiếp nhận các khoản đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận kinh phí hỗ trợ từ các dự án, chương trình phòng, chống HIV/AIDS có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Kết thúc năm tài chính, số dư Quỹ (nếu có) được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
Điều 4. Nguồn thu của Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS
1. Các khoản đóng góp, tài trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ lần đầu khi mới thành lập để chi cho một số hoạt động, như: Mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; chi công tác tuyên truyền, vận động ủng hộ Quỹ.
3. Các khoản hỗ trợ từ các dự án, Chương trình phòng, chống HIV/AIDS có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
4. Các khoản thu hợp pháp khác.
Điều 5. Nội dung chi của Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS
1. Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS ở Trung ương:
a) Hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS có hoàn cảnh khó khăn khi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế tuyến Trung ương:
- Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người nhiễm HIV/AIDS không thuộc đối tượng chi trả của bảo hiểm y tế;
- Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian điều trị.
b) Hỗ trợ cho các Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong trường hợp cần thiết;
c) Chi các hoạt động tuyên truyền, vận động ủng hộ Quỹ;
d) Chi quản lý Quỹ và chi khác.
2. Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Hỗ trợ cho các đối tượng nhiễm HIV/AIDS có địa chỉ cụ thể theo sự ủy quyền của tổ chức, cá nhân tài trợ;
b) Hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS có hoàn cảnh khó khăn khi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế của địa phương:
- Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người nhiễm HIV/AIDS không thuộc đối tượng chi trả của bảo hiểm y tế;
- Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian điều trị.
c) Hỗ trợ cho vợ hoặc chồng, con của người nhiễm HIV/AIDS có hoàn cảnh khó khăn, về:
- Chi phí xét nghiệm HIV đối với vợ hoặc chồng và con của người nhiễm HIV/AIDS;
- Chi phí tư vấn, cung cấp các phương pháp chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV/AIDS tại gia đình và tại cộng đồng.
d) Hỗ trợ cho các cơ sở chăm sóc và nuôi dưỡng người nhiễm HIV/AIDS giai đoạn cuối;
đ) Chi các hoạt động tuyên truyền, vận động ủng hộ Quỹ;
Điều 6. Mức hỗ trợ cho từng đối tượng với các nội dung chi quy định tại
Điều 7. Quản lý Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS
1. Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS phải tổ chức và thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
2. Mở sổ ghi đầy đủ các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ và những đối tượng được hỗ trợ.
3. Lập và gửi đầy đủ, đúng thời hạn các báo cáo tài chính theo định kỳ và quyết toán hàng năm của Quỹ cho Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan tài chính theo quy định.
Điều 8. Thành lập Ban vận động tài chính cho Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS
1. Ban vận động tài chính cho Quỹ ở Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế làm Trưởng ban; các thành viên là đại diện của các cơ quan thành viên Ủy ban Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm.
2. Ban vận động tài chính cho Quỹ ở địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm Trưởng ban; Giám đốc Sở Y tế làm Phó Trưởng ban; các thành viên là đại diện của các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Ban vận động tài chính cho Quỹ có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm (đối với Quỹ ở Trung ương) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với Quỹ ở địa phương):
Xem xét và thông qua phương hướng, kế hoạch hoạt động vận động tài chính cho Quỹ; tổ chức thực hiện các biện pháp vận động ủng hộ Quỹ;
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| | THỦ TƯỚNG |
Quyết định 60/2007/QĐ-TTg thành lập Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 60/2007/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/05/2007
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 320 đến số 321
- Ngày hiệu lực: 10/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
