Quyết định 59/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên phê duyệt biểu giá tiêu thụ nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Quyết định này quy định chi tiết mức giá áp dụng cho từng đối tượng, khu vực sử dụng nước, đồng thời đề ra các chính sách ưu đãi xã hội và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Biểu giá nước sạch tại khu vực Thành phố Điện Biên Phủ, huyện Điện Biên và Bản Phủ
Đối với khu vực trung tâm này, giá nước sạch được phân chia chi tiết theo mục đích sử dụng và định mức tiêu thụ đối với hộ dân cư nhằm khuyến khích sử dụng nước tiết kiệm:
- Nước sinh hoạt của hộ dân cư: Áp dụng theo cơ chế lũy tiến bốn mức. Mức 1 (tiêu thụ từ 1 đến 10m3) có đơn giá là 8.600 đồng/m3; Mức 2 (tiêu thụ từ 11 đến 20m3) có đơn giá là 10.670 đồng/m3; Mức 3 (tiêu thụ từ 21 đến 30m3) có đơn giá là 13.450 đồng/m3; Mức 4 (tiêu thụ trên 30m3) có đơn giá là 22.000 đồng/m3.
- Các cơ quan hành chính sự nghiệp: Áp dụng mức giá chung là 13.130 đồng/m3.
- Hoạt động sản xuất vật chất: Áp dụng mức giá là 16.000 đồng/m3.
- Kinh doanh dịch vụ: Áp dụng mức giá cao nhất là 31.000 đồng/m3.
- Biểu giá nước sạch tại khu vực các huyện và thị xã khác
Khu vực áp dụng bao gồm các huyện, thị xã: Mường Ảng, Mường Lay, Mường Chà, Tuần Giáo, Tủa Chùa, Điện Biên Đông, Mường Nhé và Nậm Pồ. Mức giá tại các địa bàn này được quy định đơn giản hơn:
- Nước sinh hoạt của dân cư: Áp dụng một mức giá đồng nhất là 8.000 đồng/m3 (không phân chia theo các mức lũy tiến).
- Các cơ quan hành chính sự nghiệp, hoạt động sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ: Áp dụng chung một mức giá thống nhất là 13.130 đồng/m3.
- Quy định về giá nước thô đã qua lắng lọc
Quyết định quy định cụ thể giá nước thô đã qua lắng lọc đối với khu vực huyện Tuần Giáo (áp dụng riêng cho khối Huổi Củ, thị trấn Tuần Giáo) với mức giá là 4.500 đồng/m3.
- Thuế, phí loại trừ và chính sách hỗ trợ hộ nghèo, gia đình chính sách
- Các khoản thuế, phí chưa bao gồm: Toàn bộ mức giá tiêu thụ nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc quy định ở trên đều chưa bao gồm Thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Các khoản này sẽ được thu thêm theo quy định của pháp luật.
- Chính sách ưu đãi xã hội: Đối với các hộ gia đình thuộc hộ nghèo và gia đình chính sách (được Nhà nước công nhận hợp pháp), mức thu tiền nước được tính ưu đãi bằng 70% giá nước sạch sinh hoạt của các hộ dân cư hoặc nước thô đã qua lắng lọc tương ứng theo từng khu vực.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Thời điểm áp dụng: Biểu giá tiêu thụ nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc mới được chính thức áp dụng kể từ ngày 01/01/2022.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, bao gồm: Quyết định số 1228/QĐ-UBND ngày 23/11/2020 (phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc trên địa bàn tỉnh) và Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 08/6/2021 (phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch tạm thời tại huyện Nậm Pồ).
- Trách nhiệm của đơn vị cấp nước: Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên có trách nhiệm thông báo công khai biểu giá mới trên các phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân sử dụng nước được biết, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện việc thu tiền nước theo đúng quy định hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 12 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH VÀ NƯỚC THÔ ĐÃ QUA LẮNG LỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Liên ngành: Tài chính và Xây dựng tại Tờ trình số 01/TTrLN-TC-XD ngày 07/01/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc trên địa bàn tỉnh Điện Biên, như sau:
1. Giá tiêu thụ nước sạch:
ĐVT: đồng/m3
| TT | Khu vực, đối tượng sử dụng | Đơn giá |
| I | Thành phố Điện Biên Phủ, huyện Điện Biên, Bản Phủ |
|
| 1 | Nước sinh hoạt của dân cư |
|
| a | Mức 1 - 10m3 | 8.600 |
| b | Mức 11 - 20m3 | 10.670 |
| c | Mức 21 - 30m3 | 13.450 |
| d | Mức trên 30m3 | 22.000 |
| 2 | Các cơ quan hành chính sự nghiệp | 13.130 |
| 3 | Hoạt động sản xuất vật chất | 16.000 |
| 4 | Kinh doanh dịch vụ | 31.000 |
| II | Khu vực các huyện, thị xã: Mường Ảng, Mường Lay, Mường Chà, Tuần Giáo, Tủa Chùa, Điện Biên Đông, Mường Nhé, Nậm Pồ. |
|
| 1 | Nước sinh hoạt của dân cư | 8.000 |
| 2 | Các cơ quan hành chính sự nghiệp, hoạt động sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ | 13.130 |
2. Giá nước thô đã qua lắng lọc:
ĐVT: đồng/m3
| TT | Khu vực, đối tượng sử dụng | Đơn giá |
|
| Khu vực huyện Tuần Giáo (khối Huổi Củ, thị trấn Tuần Giáo) | 4.500 |
3. Giá nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chưa bao gồm: Thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
4. Đối với các hộ gia đình thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách (được nhà nước công nhận) mức thu tiền tính bằng 70% giá nước sạch sinh hoạt các hộ dân cư và nước thô đã qua lắng lọc theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 2. Thời điểm áp dụng: kể từ ngày 01/01/2022.
Điều 3. Căn cứ mức giá tiêu thụ nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc trên địa bàn tỉnh Điện Biên đã được UBND tỉnh phê duyệt, Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên có trách nhiệm thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để khách hàng là các tổ chức, cá nhân sử dụng nước được biết và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1228/QĐ-UBND ngày 23/11/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc trên địa bàn tỉnh Điện Biên, Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 08/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch tạm thời huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên.
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 32/2021/QĐ-UBND về điều chỉnh giảm giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do ảnh hưởng của dịch Covid-19
- 2Quyết định 2966/QĐ-UBND năm 2021 về giảm giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai do ảnh hưởng của dịch Covid-19
- 3Quyết định 2058/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch các công trình cấp nước do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý, vận hành và khai thác do tỉnh Điện Biên ban hành
- 4Quyết định 844/QĐ-UBND năm 2022 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tạm thời tại 16 công trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 5Quyết định 46/2022/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch do Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Thông tư 44/2021/TT-BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 32/2021/QĐ-UBND về điều chỉnh giảm giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do ảnh hưởng của dịch Covid-19
- 9Quyết định 2966/QĐ-UBND năm 2021 về giảm giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai do ảnh hưởng của dịch Covid-19
- 10Quyết định 2058/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch các công trình cấp nước do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý, vận hành và khai thác do tỉnh Điện Biên ban hành
- 11Nghị định 124/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
- 12Quyết định 844/QĐ-UBND năm 2022 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tạm thời tại 16 công trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 13Quyết định 46/2022/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch do Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Quyết định 59/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- Số hiệu: 59/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/01/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
- Người ký: Lê Thành Đô
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
