Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 59/2000/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2000 

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUI ĐỊNH CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ KHOẢN HỖ TRƠ MỘT PHẦN LÃI SUẤT TIỀN VAY CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2000

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ban hành ngày 20/03/1996 và Luật sửa đổi bổ xung một số điều của Luật ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 20/06/1998;
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/07/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2000/NQ-HĐ ngày 25/01/2000 (Khoá XII- kỳ họp thứ 2) của Hội đồng nhân dân thành phố;
Xét đề nghị của Liên ngành tài chính vật giá- kế hoạch và đầu tư tại tờ trình số 1133/TTr ngày 05 tháng 5 năm 2000.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về cấp phát và quản lý khoản hỗ trợ một phần lãi suất tiền vay cho các doanh nghiệp Nhà nước thuộc thành phố Hà nội năm 2000.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở tài chính vật giá, Sở kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước thành phố Hà nội, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Thành phố được hưởng khoản hỗ trợ một phần lãi suất tiền vay chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Phan Văn Vượng

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

 

Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2000 

 

QUY ĐỊNH

VỀ CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ KHOẢN HỖ TRỢ MỘT PHẦN LÃI SUẤT TIỀN VAY CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2000
(Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2000/QĐ -UB ngày 12 tháng 6 năm 2000 của UBND thành phố Hà Nội)

Điều 1: Mục đích của việc hỗ trợ một phần lãi tiền vay :

Để khuyến khích các doanh nghiệp Nhà nước do UBND Thành phố thành lập, tích cực vay vốn của các tổ chức tín dụng, các Ngân hàng thương mại và các quĩ đầu tư thực hiện các dự án đầu tư mới, đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thu hút thêm lao động và tạo đà cho các doanh nghiệp thực hiện tiến trình hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế,

Thành phố chủ trương hỗ trợ một phần lãi tiền vay ngân hàng thương mại, các tố chức tín dụng và các quĩ đầu tư cho các doanh nghiệp Nhà nước nhằm giúp các doanh nghiệp Nhà nước giảm chi phí đầu tư xây dựng, hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ, tăng thêm sức cạnh tranh trên thị trường nhất là đối với hàng hoá nhập ngoại.

Điều 2: Đối tượng được hưởng khoản hỗ trợ một phần lãi tiền vay

Đối tượng được Thành phố xem xét hỗ trợ một phần lãi tiền vay là Doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định của UBND thành phố (DNNN thuộc thành phố) có sử dụng nguồn vốn vay theo lãi suất thoả thuận để thực hiện dự án đầu tư (đầu tư mới, đầu tư chiều sâu, mở rộng)

Trong đó ưu tiên cho những doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc các ngành, các lĩnh vực then chốt của Thành phố như:

Ngành cơ kim khí; Dệt- may; Da- giầy; Điện- điện tử; Chế biến lương thực thực phẩm; sản xuất vật liệu xây dựng.

Sản xuất sản phẩm xuất khẩu hoặc thay thế hàng nhập khẩu

Sản xuất và phục vụ sản xuất nông nghiệp

Đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ, các dự án xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp hoặc cho công tác di dân giải phóng mặt bằng.

Cụ thể như sau :

- Các dự án đầu tư được thành phố phê duyệt trong năm 1999 và năm 2000, mà trong quyết định đầu tư UBND Thành phố đã có quyết định hỗ trợ một phần lãi tiền vay.

- Các dự án đầu tư bắt đầu vay vốn từ các năm 1996, 1997, 1998, 1999 đã được hỗ trợ một phần lãi suất tiền vay trong năm 1999, kết quả đầu tư có hiệu quả, đảm bảo trả nợ theo hợp đồng tín dụng, thì được xem xét tiếp tục hỗ trợ lãi suất tiền vay (nếu có dư nợ tiền vay) trong năm 2000.

- Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn vay theo kế hoạch tín dụng đầu tư ưu đãi của nhà nước từ các năm trước còn dư nợ phải trả trong năm 2000, nay doanh nghiệp phải trả lãi vay tương đương hoặc cao hơn lãi suất vay ngân hàng thương mại.

Điều 3 : Điều kiện dể Doanh nghiệp Nhà nước thuộc Thành phố được hỗ trợ một phần lãi tiền vay.

Doanh nghiệp dược hỗ trợ một phần lãi tiền vay vốn đầu tư trung, dài hạn phải có đủ các điều kiện sau :

1- Là DNNN thuộc các đối tượng đã được quy định tại điều 2

2- Dự án đầu tư hoặc báo cáo đầu tư của các DNNN thuộc Thành phố (chủ đầu tư) được các tổ chức cho vay thẩm định và chấp nhận cho vay.

3- DNNN được xét hỗ trợ lãi suất tiền vay phải đắm bảo: có tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính ổn định và có mức tăng trưởng, kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo có lãi, thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng, tăng cường xuất khẩu.

4- Trường hợp đặc biệt, một số doanh nghiệp do các nguyên nhân khách quan như: Thực hiện việc sáp nhập, tổ chức lại mà những tồn tại về mặt tài chính chưa được giải quyết hoặc do Nhà nước thay đổi tỷ giá, doanh nghiệp đang trong quá trình đầu tư phải khấu hao nhanh làm giảm lợi nhuận . . . dẫn đến không đủ hết các điều kiện như quy định tại điều 3, khoản 2-3 trên đây nếu xét cần thiết hỗ trợ để tạo đà phát triển; Liên ngành phải báo cáo, lập danh mục riêng để Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

Điều 4: Mức hỗ trợ một phần lãi suất tiền vay

4.1- Mức hỗ trợ đối với phần vay bằng nội tệ được tính như sau:

Mức hỗ trợ Dư nợ thực tế Chênh lệch

 một phần = tiền vay X lãi suất

lãi tiền vay theo khế ước tiền vay

Chênh lệch Lãi suất tiền vay Lãi suất cố định để

 lãi suất = theo khế - xét hỗ trợ một phần lãi

 tiền vay ước vay/tháng tiền vay ( O,5%/tháng)

4.2- Mức hỗ trợ một phần lãi tiền vay ngoại tệ:

Phương pháp tính giống như phương pháp xác định mức hỗ trợ một phần lãi tiền vay nội tệ, nhưng lãi suất cố định để tính hỗ trợ một phần lãi tiền-vay là 0,4%/tháng.

Tỷ giá qui đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt nam để mức hỗ trợ được áp dụng theo tỷ giá liên ngân hàng công bố ngày 02/01/2000.

Điều 5: Trình tự xét duyệt, hỗ trợ một phần lãi tiền vay

1- Các Doanh nghiệp Nhà nước thuộc Thành phố đối chiếu với các quy định ghi tại điều 2 và điều 3 của Quy định này lập hồ xin Thành phố hỗ trợ một phần lãi tiền vay, đồng gửi tới Sở kế hoạch và đầu tư và Sở Tài chính- vật giá (Chi cục Tài chính doanh nghiệp) để hai Sở thẩm định trình UBND Thành phố.

Hồ sơ bao gồm:

- Công văn của doanh nghiệp đề nghị UBND Thành phố hỗ trợ một phần lãi tiền vay, có ý kiến đề nghị của cơ quan quản lý trực tiếp.

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định 12/2000/ NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ

- Báo cáo tài chính của 2 năm gần nhất.

- Khế ước vay ngân hàng, hợp đồng tín dụng kèm theo phiếu nhận nợ, bảng kê tổng hợp tính lãi phải trả trong thời hạn vay.

2- Khi nhận đủ hồ sơ theo khoản 1 trên đây, Sở Tài chính vật giá phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư cùng xem xét, để thống nhất những doanh nghiệp đúng đối tượng, đủ điều kiện được hỗ trợ và mức hỗ trợ một phần lãi tiền vay trình UBND Thành phố quyết định.

Điều 6: Quản lý, cấp phát khoản hỗ trợ một phần lãi tiền vay

6.1- Khi c6 Quyết định phê duyệt của Uỷ ban nhân dân Thành phố về khoản hỗ trợ lãi suất cho từng doanh nghiệp, Sở Tài chính vật giá phối hợp với Kho bạc Nhà nước Hà nội thực hiện việc cấp phát hoặc tạm ứng khoản hỗ trợ lãi tiền vay cho doanh nghiệp. Các Doanh nghiệp được nhận khoản tiền hỗ trợ một phần lãi tiền vay phải sử dụng đúng mục đích và xác định rõ hiệu quả trong quá trình sử dụng khoản tiền này.

6.2- Sở Tài chính vật giá tổ chức kiểm tra, hướng dẫn Doanh nghiệp hạch toán khoản nhận hỗ trợ một phần lãi tiền vay đúng chế độ kế toán- thống kê; chế độ tài chính DNNN hiện hành và hướng dẫn tại điều 6 của quy định này. Trường hợp kiểm tra phát hiện Doanh nghiệp có vi phạm các quy định về đối tượng, điều kiện và sử dụng sai mục đích vay thì Sở Tài chính vật giá báo cáo UBND Thành phố và dược quyền ngừng việc cấp phát khoản hỗ trợ một phần lãi tiền vay cho Doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải hoàn trả lại khoản tiền đã được cấp để nộp vào Ngân sách Thành phố.

Điều 7: Hạch toán và quyết toán khoản tiền hỗ trợ một phần lãi tiền vay

7.1/ Đối với những dự án đầu tư xong, công trình đã hoàn thành và được quyết toán đưa vào sử dụng thì số tiền hỗ trợ một phần lãi tiền vay, doanh nghiệp được hạch toán tăng vốn Nhà nước hoặc hạch toán giảm chi phí sản xuất sản phẩm

7.2/ Đối với những dự án đang trong quá trình đầu tư hoặc đã đầu tư xong nhưng chưa quyết toán thì số tiền hỗ trợ một phần lãi tiền vay, doanh nghiệp được hạch toán giảm chi phí đầu tư để hạ giá thành công trình hoặc tăng vốn Nhà nước.

7.3/ Kết thúc niên độ quyết toán năm, Doanh nghiệp phải hạch toán toàn bộ số tiền được hỗ trợ lãi tiền vay theo đúng đối tượng và phản ánh vào báo cáo quyết toán của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước Nhà nước về độ chính xác trong báo cáo quyết toán.

7.4/ Sở Tài chính vật giá có trách nhiệm kiểm tra thực hiện hạch toán của doanh nghiệp trên sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Điều 8: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các đơn vị cần phản ánh kịp thời về Sở tài chính vật giá để Sở phối hợp với các Sở Ngành c6 liên quan tổng hợp và đề xuất phương án trình UBND Thành phố xem xét, giải quyết kịp thời

Điều 9: Bản quy định này có giá trị làm căn cứ để tổ chức thực hiện việc hỗ trợ một phần lãi tiền vay cho các DNNN thuộc Thành phố cho cả năm 2000.

 

 

TM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Phan Văn Vượng

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 59/2000/QĐ-UB về cấp phát và quản lý khoản hỗ trơ một phần lãi suất tiền vay cho các doanh nghiệp Nhà nước thuộc thành phố Hà nội năm 2000 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành

  • Số hiệu: 59/2000/QĐ-UB
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 12/06/2000
  • Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
  • Người ký: Phan Văn Vượng
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 12/06/2000
  • Tình trạng hiệu lực: Ngưng hiệu lực
Tải văn bản