Quyết định số 58/2018/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Phú Yên (vốn được ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 12/02/2018). Quyết định này tập trung vào việc cập nhật, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất tại nhiều tuyến đường, khu dân cư mới hình thành hoặc được quy hoạch chi tiết trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, áp dụng cho cả khu vực đất ở đô thị và đất ở nông thôn.
- Thông tin chung về văn bản quy phạm pháp luật
- Tên văn bản: Quyết định số 58/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên.
- Ngày có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2018.
- Phạm vi điều chỉnh: Điều chỉnh, bổ sung hệ số giá đất tại các khu vực đô thị và nông thôn thuộc thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất ở đô thị (Phụ lục 1)
Quyết định thực hiện bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất tại Mục I của Phụ lục 1 đối với địa bàn thành phố Tuy Hòa, chia làm hai khu vực cụ thể:
- Khu vực các Phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (Phần A):
- Đường An Dương Vương (đoạn từ đường số 1 đến đường N4): Hệ số điều chỉnh giá đất tại vị trí 1 (VT1) được quy định là 1,4.
- Đường Lê Đài (toàn tuyến): Hệ số điều chỉnh giá đất tại vị trí 1 (VT1) là 1,4.
- Đường Nguyễn Văn Huyên (đoạn từ đường An Dương Vương đến ranh giới Phường 9 và xã Bình Kiến): Hệ số điều chỉnh giá đất tại vị trí 1 (VT1) là 1,4.
- Khu vực đường Điện Biên Phủ (đoạn từ Hùng Vương đến Nguyễn Trãi) và đường Nguyễn Trãi nối dài (đoạn từ Nguyễn Huệ đến Trần Phú): Đối với Đường số 8A (đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Điện Biên Phủ) và các tuyến đường nội bộ rộng 5m, hệ số điều chỉnh giá đất VT1 đều là 1,4.
- Khu tái định cư phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (tại Phường 9 và xã Bình Kiến), Khu tái định cư dự án đường Điện Biên Phủ giai đoạn 2, 3, và Khu tái định cư các tuyến đường ngang dự mở tại Phường 9: Trục đường N2 rộng 42m (đoạn từ đường An Dương Vương đến Trần Nhân Tông) có hệ số VT1 là 1,4. Các trục đường khác bao gồm Đường số 1, Đường D2, Đường D4, Đường D5, Đường N3, Đường N4 và các trục đường quy hoạch rộng 16m, 12m, 10m có hệ số VT1 là 1,3.
- Khu vực phường Phú Lâm, phường Phú Thạnh, phường Phú Đông (Phần B):
- Đường Phan Chu Trinh (đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến hết khu dự án Nhà ở Xã hội Nam Hùng Vương): Hệ số điều chỉnh giá đất VT1 là 1,3.
- Khu dân cư tạo quỹ đất để huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 1 và 3), khu đất số 1 tại phường Phú Đông và Phú Thạnh: Áp dụng hệ số VT1 là 1,3 đối với đường Phan Chu Trinh và các trục đường quy hoạch rộng 25m, 20m, 16m.
- Khu dân cư tạo quỹ đất để huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 1 và 3), khu đất số 3 tại phường Phú Đông và Phú Thạnh: Áp dụng hệ số VT1 là 1,3 đối với tuyến đường Hùng Vương nối dài rộng 42m và các trục đường quy hoạch rộng 20m, 12,5m.
- Khép kín khu dân cư tại Khu phố 4, phường Phú Thạnh: Áp dụng hệ số VT1 là 1,3 đối với các trục đường quy hoạch rộng 25m và 12m.
- Bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất ở nông thôn (Phụ lục 2)
Đối với khu vực nông thôn thuộc thành phố Tuy Hòa (vùng đồng bằng gồm 4 xã), quyết định bổ sung chi tiết hệ số điều chỉnh giá đất tại địa bàn xã Bình Kiến (Mục I, Phụ lục 2) như sau:
- Đường Lý Nam Đế: Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất VT1 là 1,3 cho các đoạn: đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên; đoạn từ đường Hà Huy Tập đến đường số 1; và đoạn từ đường số 1 đến đường N4.
- Đường Nơ Trang Long: Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến đường số 1 có hệ số điều chỉnh giá đất VT1 là 1,3.
- Đường Lương Định Của: Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất VT1 là 1,3 cho các đoạn: đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên; đoạn từ đường Hà Huy Tập đến đường số 1; và đoạn từ đường số 1 đến đường N2.
- Đường Trần Nhân Tông: Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất VT1 là 1,3 cho đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến Nguyễn Văn Huyên và đoạn từ đường Hà Huy Tập đến đường N2.
- Đường Nguyễn Văn Huyên: Đoạn thuộc địa bàn xã Bình Kiến có hệ số điều chỉnh giá đất VT1 là 1,3.
- Khu dân cư phía Đông đại lộ Hùng Vương (đoạn từ đường An Dương Vương đến đường Trần Nhân Tông): Các trục đường thuộc khu vực này có chiều rộng quy hoạch 12m được áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất VT1 là 1,3.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Tuy Hòa; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2018 và là một phần không thể tách rời của hệ thống quy định về giá đất năm 2018 của tỉnh Phú Yên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/2018/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 05 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2018/QĐ-UBND NGÀY 12/02/2018 CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN VỀ BAN HÀNH BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số: 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất; số: 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số: 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (tại Tờ trình số 3643/TTr-STC ngày 12/11/2018).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung một số điều của Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2018 ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 của UBND tỉnh; như sau:
1. Bổ sung khoản 90, 93, 95, 109, 110 Phần A và khoản 4, 37, 38 39 Phần B, Mục I của Phụ lục 1-Hệ số điều chỉnh giá đất ở đô thị:
| STT | Tên đường, đoạn đường | Hệ số điều chỉnh giá đất | |||
| VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | ||
| I | Thành phố Tuy Hòa |
|
|
|
|
| A | Các Phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 |
|
|
|
|
| 90 | Đường An Dương Vương |
|
|
|
|
|
| Đoạn từ đường số 1 đến đường N4 | 1,4 |
|
|
|
| 93 | Đường Lê Đài (toàn tuyến) | 1,4 |
|
|
|
| 95 | Đường Nguyễn Văn Huyên |
|
|
|
|
|
| Đoạn từ đường An Dương Vương đến ranh giới Phường 9 và xã Bình Kiến | 1,4 |
|
|
|
| 109 | Các tuyến đường KDC khu vực đường Điện Biên Phủ (đoạn từ Hùng Vương-Nguyễn Trãi) và đường Nguyễn Trãi nối dài (đoạn từ Nguyễn Huệ đến Trần Phú) |
|
|
|
|
|
| Đường số 8A: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Điện Biên Phủ | 1,4 |
|
|
|
|
| - Các tuyến đường nội bộ rộng 5m | 1,4 |
|
|
|
| 110 | Khu tái định cư phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 tại Phường 9 và xã Bình Kiến; Khu tái định cư dự án đường Điện Biên Phủ giai đoạn 2,3; Khu tái định cư các tuyến đường ngang dự mở tại Phường 9 |
|
|
|
|
|
| Trục đường N2 rộng 42m (đoạn từ đường An Dương Vương đến Trần Nhân Tông | 1,4 |
|
|
|
|
| Đường số 1, Đường D2, Đường D4, Đường D5, Đường N3, Đường N4 và các trục đường quy hoạch rộng 16m, 12m, 10m. | 1,3 |
|
|
|
| B | Khu vực phường Phú Lâm, phường Phú Thạnh, phường Phú Đông |
|
|
|
|
| 4 | Đường Phan Chu Trinh |
|
|
|
|
|
| - Đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến hết khu dự án Nhà ở Xã hội Nam Hùng Vương | 1,3 |
|
|
|
| 37 | Khu dân cư tạo quỹ đất để huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 1 và 3), khu đất số 1 tại phường Phú Đông, Phú Thạnh |
|
|
|
|
|
| - Đường Phan Chu Trinh | 1,3 |
|
|
|
|
| - Các trục đường quy hoạch rộng 25m, 20m, 16m | 1,3 |
|
|
|
| 38 | Khu dân cư tạo quỹ đất để huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 1 và 3), khu đất số 3 tại phường Phú Đông, Phú Thạnh |
|
|
|
|
|
| - Tuyến đường Hùng Vương nối dài rộng 42m | 1,3 |
|
|
|
|
| - Các trục đường quy hoạch rộng 20m, 12,5m. | 1,3 |
|
|
|
| 39 | Khép kín khu dân cư tại Khu phố 4, phường Phú Thạnh |
|
|
|
|
|
| - Các trục đường quy hoạch rộng 25m, 12m | 1,3 |
|
|
|
2. Bổ sung Điểm 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.19, 3.20 Phần A Mục I của Phụ lục 2-Hệ số điều chỉnh giá đất ở nông thôn:
| STT | Tên đường, đoạn đường | Hệ số điều chỉnh giá đất | |||
| VT 1 | VT2 | VT3 | VT4 | ||
| I | Thành phố Tuy Hòa (4 xã) |
|
|
|
|
| A | Vùng đồng bằng (4 xã) |
|
|
|
|
| 3 | Xã Bình Kiến |
|
|
|
|
| 3.5 | Đường Lý Nam Đế |
|
|
|
|
|
| Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên | 1,3 |
|
|
|
|
| Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến đường số 1 | 1,3 |
|
|
|
|
| Đoạn từ đường số 1 đến đường N4 | 1,3 |
|
|
|
| 3.6 | Đường Nơ Trang Long |
|
|
|
|
|
| Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến đường số 1 | 1,3 |
|
|
|
| 3.7 | Đường Lương Định Của |
|
|
|
|
|
| Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên | 1,3 |
|
|
|
|
| Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến đường số 1 | 1,3 |
|
|
|
|
| Đoạn từ đường số 1 đến đường N2 | 1,3 |
|
|
|
| 3.8 | Đường Trần Nhân Tông |
|
|
|
|
|
| Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến Nguyễn Văn Huyên | 1,3 |
|
|
|
|
| Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến đường N2 | 1,3 |
|
|
|
| 3.19 | Đường Nguyễn Văn Huyên |
|
|
|
|
|
| Đoạn thuộc địa bàn xã Bình Kiến | 1,3 |
|
|
|
| 3.20 | Các trục đường thuộc khu dân cư phía Đông đại lộ Hùng Vương (đoạn từ đường An Dương Vương-đường Trần Nhân Tông) |
|
|
|
|
|
| - Trục đường rộng 12m | 1,3 |
|
|
|
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Tuy Hòa; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2018./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định về Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 35/2018/QĐ-UBND quy định hệ số K điều chỉnh giá đất để tính tiền sử dụng đất khi bán nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước đối với nhà ở riêng lẻ có khả năng sinh lợi tại vị trí mặt tiền đường, phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 39/2018/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2018
- 4Quyết định 37/2018/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5Quyết định 63/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 64/2018/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND
- 7Quyết định 33/2018/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8Quyết định 32/2018/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 9Quyết định 50/2018/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 10Quyết định 51/2018/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 11Quyết định 67/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 12Quyết định 16/2019/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
- 13Quyết định 07/2019/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2019
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 10Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định về Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 11Quyết định 35/2018/QĐ-UBND quy định hệ số K điều chỉnh giá đất để tính tiền sử dụng đất khi bán nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước đối với nhà ở riêng lẻ có khả năng sinh lợi tại vị trí mặt tiền đường, phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 12Quyết định 39/2018/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2018
- 13Quyết định 37/2018/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 14Quyết định 63/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 15Quyết định 64/2018/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND
- 16Quyết định 33/2018/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 17Quyết định 32/2018/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 18Quyết định 50/2018/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 19Quyết định 51/2018/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 20Quyết định 67/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 21Quyết định 16/2019/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 58/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 58/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Nguyễn Chí Hiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2018
- Ngày hết hiệu lực: 05/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
