Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 579/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 06 tháng 3 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG KỲ 2014 - 2018

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Điều 170 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Điều 164 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 25/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014 - 2018;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kỳ 2014 - 2018.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nghĩa

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG KỲ 2014 - 2018
(Ban hành kèm theo Quyết định số 578/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Xác định cụ thể nội dung các công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản; bảo đảm công bố đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực, giúp công tác xây dựng, áp dụng, thi hành pháp luật được hiệu quả, thuận tiện, tăng cường tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật;

b) Kịp thời phát hiện những quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội để kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội.

2. Yêu cầu

a) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các sở, ban, ngành trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL);

b) Tập hợp đầy đủ văn bản và kết quả rà soát văn bản để phục vụ hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018;

c) Việc hệ thống hóa văn bản QPPL được tổ chức thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả; tuân thủ trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL.

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN

1. Đối tượng hệ thống hóa văn bản

Đối tượng hệ thống hóa văn bản là văn bản QPPL còn hiệu lực và văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành nhưng chưa có hiệu lực tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018.

2. Phạm vi hệ thống hóa văn bản

Phạm vi hệ thống hóa văn bản là tất cả các văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 qua rà soát xác định còn hiệu lực (bao gồm cả các văn bản được ban hành nhưng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 chưa có hiệu lực) thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa của các cơ quan theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .

III. TRÌNH TỰ, THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Trình tự thực hiện

a) Các bước tiến hành:

- Thu thập, tập hợp toàn bộ văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh ban hành;

- Kiểm tra lại kết quả rà soát văn bản và rà soát bổ sung;

- Xác định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa;

- Lập các danh mục văn bản (theo mẫu số 03, 04, 05, 06 phụ lục IV kèm theo Nghị định 34/2016/NĐ-CP), bao gồm:

+ Danh mục văn bản QPPL còn hiệu lực (gồm cả văn bản QPPL hết hiệu lực một phần và văn bản đã được ban hành nhưng chưa có hiệu lực tính đến hết ngày 31/12/2018);

+ Danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ;

+ Danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần;

+ Danh mục văn bản QPPL cần đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới.

- Sắp xếp các văn bản còn hiệu lực thành Tập hệ thống hóa văn bản;

- Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản.

b) Xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa:

- Trên cơ sở kết quả rà soát, các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

- Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh tổng hợp và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố các danh mục văn bản và tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực.

2. Thời gian thực hiện

a) Tổ chức tập hợp đầy đủ các văn bản và rà soát các văn bản để hệ thống hóa trước ngày 30/9/2018 (tiếp tục cập nhật đến hết ngày 31/12/2018)

- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành tỉnh

- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp

b) Hoàn thành việc rà soát, hệ thống hóa và báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018

- Các sở, ban, ngành tỉnh hoàn thành việc rà soát, hệ thống hóa và báo cáo kết quả về Sở Tư pháp trước ngày 10/01/2019 để Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

- Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa trình UBND tỉnh trước ngày 10/2/2019.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh trong việc tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản:

a) Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát và đề xuất ý kiến xử lý trình UBND tỉnh.

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm rà soát, tập hợp toàn bộ các văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý của ngành mình, báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp theo đúng quy định.

c) Chánh Văn phòng UBND tỉnh phối hợp và tạo điều kiện để các sở, ban, ngành tỉnh tập hợp các văn bản do UBND tỉnh ban hành thuộc đối tượng rà soát.

2. Đề nghị Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp và tạo điều kiện để các sở, ban, ngành tỉnh tập hợp các văn bản do HĐND tỉnh ban hành thuộc đối tượng rà soát.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí cho Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.

4. Trên cơ sở Kế hoạch này, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành Kế hoạch hệ thống hóa cụ thể để tổ chức thực hiện công tác hệ thống hóa tại địa phương mình; đôn đốc, chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.

Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để hướng dẫn, giải quyết./.