Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 574/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 11 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1860/QĐ-UBND NGÀY 04/10/2013 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC TIẾP TỤC DỒN THỬA, ĐỔI RUỘNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN, GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ các Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993, số 85/CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ về giao đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 23/5/2013 của Chính phủ phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hưng Yên;

Căn cứ Chỉ thị số 21-CT/TU ngày 14/6/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục dồn thửa đổi ruộng đất nông nghiệp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013-2015;

Căn cứ Quyết định số 1860/QĐ-UBND ngày 04/10/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tiếp tục dồn thửa, đổi ruộng đất nông nghiệp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2013-2015;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 95/TTr-STNMT ngày 08/4/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi và bổ sung Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1860/QĐ-UBND ngày 04/10/2013 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc tiếp tục dồn thửa, đổi ruộng (DTĐR) đất nông nghiệp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2013-2015, như sau:

1. Khoản 2 Điều 6:

“2. Phương pháp DTĐR:

- Phương pháp áp dụng chủ yếu là rút bù diện tích (tức là quy đổi theo hệ số K cho từng hạng đất); hộ gia đình, cá nhân nhận đất tốt, vị trí thuận lợi thì được nhận diện tích ít hơn mức bình quân chung; hộ gia đình, cá nhân nhận đất xấu, vị trí không thuận lợi thì được nhận diện tích đất nhiều hơn mức bình quân chung.

Để đảm bảo công bằng, hợp lý khi chuyển đổi thì dùng hệ số “K” tương ứng với các hạng đất, với hệ số K áp dụng từ 01 đến 3 lần để điều chỉnh diện tích đất DTĐR cho phù hợp (theo Hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường). Việc xác định hệ số K chuyển đổi phải do nhân dân công khai bàn bạc, tính toán và quyết định phù hợp với các điều kiện, đặc điểm thực tế từng vùng khi tổ chức thực hiện; nhất là đối với các xã đang thực hiện Dự án VLAP, các xã đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng, các xã có tính đặc thù khác.

- Lấy diện tích đất sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được giao theo định suất tại thời điểm năm 1993 và kết quả thực tế DTĐR giai đoạn 2001 - 2003, trừ đi phần diện tích đã được Nhà nước thu hồi hoặc hộ gia đình đã chuyển nhượng, tặng, cho và diện tích đất mà hộ gia đình đã tự nguyện đóng góp để làm đường giao thông, thủy lợi, bãi rác, nghĩa địa, điểm vui chơi, cơ sở hoạt động thể thao - văn hóa công cộng, đất công ích (nếu có) theo quy định của pháp luật, làm cơ sở tính toán DTĐR”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

Điều 8. Hoàn thiện hồ sơ địa chính

Sau khi các hộ gia đình, cá nhân nhận đất trên thực địa thì tiến hành đo đạc bản đồ; lập hồ sơ địa chính, cấp và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất nông nghiệp sau DTĐR cho hộ gia đình, cá nhân theo định mức diện tích giao ruộng giai đoạn 2014 - 2015 (diện tích còn lại, sau khi đã trừ phần diện tích theo phương pháp nêu trên). Diện tích đất của hộ gia đình, cá nhân tự nguyện đóng góp để làm đường giao thông, thủy lợi, bãi rác, nghĩa địa, điểm vui chơi, cơ sở hoạt động thể thao - văn hóa công cộng, đất công ích thì được thống kê là đất giao thông, đất thủy lợi, đất bãi rác, đất nghĩa địa, đất cơ sở văn hóa - thể thao và đất công ích do Nhà nước quản lý, sử dụng; trên cơ sở đó xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và các quy định khác có liên quan theo quy định của pháp luật về đất đai, quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những nội dung khác của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1860/QĐ-UBND ngày 04/10/2013 của UBND tỉnh Hưng Yên không thay đổi.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Minh Ngọc