Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương Thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên địa bàn thủ đô.
Vị trí và chức năng của Sở Công Thương Thành phố Hà Nội
Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Hà Nội, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND Thành phố quản lý nhà nước về ngành công thương. Các lĩnh vực quản lý cụ thể bao gồm:
- Cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, dầu khí, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp.
- Công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (ngoại trừ vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng).
- Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp môi trường và các ngành công nghiệp chế biến khác.
- Tiểu thủ công nghiệp, khuyến công, cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Hoạt động thương mại, lưu thông hàng hóa, xuất nhập khẩu, dịch vụ logistics, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại.
- Quản lý thị trường, quản lý cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và phòng vệ thương mại.
- Hội nhập kinh tế quốc tế, sản xuất và tiêu dùng bền vững.
Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế của UBND Thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Công Thương
Sở Công Thương thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 150/2025/NĐ-CP và các quy định phân cấp, ủy quyền cụ thể:
- Trình UBND và Chủ tịch UBND Thành phố: Các dự thảo nghị quyết, quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành; dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở, chi cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc; các đề án thực hiện xã hội hóa dịch vụ công thuộc ngành.
- Tổ chức thực hiện văn bản pháp luật: Triển khai, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật sau khi được phê duyệt.
- Cấp phép và quản lý: Thực hiện giám định, đăng ký, cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.
- Quản lý doanh nghiệp và tổ chức: Quản lý các doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực công thương.
- Quản lý chuyên ngành công nghiệp và năng lượng: Giám sát các hoạt động về điện lực, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, an toàn kỹ thuật công nghiệp, bảo vệ môi trường ngành công thương, quản lý chất lượng công trình công nghiệp và lập phương án khai thác khoáng sản nhóm I.
- Quản lý thương mại và thị trường: Điều phối hoạt động thương mại nội địa, thương mại điện tử, kinh tế số, dịch vụ logistics, phòng vệ thương mại, quản lý cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng và kinh doanh đa cấp.
- Hợp tác quốc tế và hội nhập: Thực hiện các chương trình hội nhập kinh tế quốc tế, quản lý hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực công thương, chủ trì giải quyết tranh chấp đầu tư theo thẩm quyền, điều phối nguồn vốn ODA và hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài.
- Khoa học công nghệ và chuyển đổi số: Ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Công Thương
Cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương Thành phố Hà Nội được tinh gọn và phân định rõ ràng theo các nhóm bộ phận:
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương (gồm 07 phòng):
- Văn phòng;
- Phòng Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
- Phòng Quản lý công nghiệp;
- Phòng Quản lý thương mại;
- Phòng Quản lý năng lượng;
- Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường;
- Phòng Xuất nhập khẩu - Thị trường và thương nhân nước ngoài.
- Chi cục và tổ chức tương đương thuộc Sở (01 đơn vị): Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội.
- Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (01 đơn vị): Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Hà Nội.
Quy định về Giám đốc, Phó Giám đốc và số lượng cấp phó
Quyết định quy định rõ trách nhiệm và thẩm quyền của đội ngũ lãnh đạo Sở:
- Giám đốc Sở: Là người đứng đầu, do Chủ tịch UBND Thành phố bổ nhiệm; chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở. Giám đốc Sở quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm người đứng đầu, cấp phó của các đơn vị trực thuộc.
- Phó Giám đốc Sở: Do Chủ tịch UBND Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở; giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật. Phó Giám đốc không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc Sở (trừ trường hợp đặc biệt theo quy định pháp luật).
- Số lượng cấp phó: Số lượng Phó Trưởng phòng thuộc Sở, Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục, cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập và cấp phó phòng thuộc đơn vị sự nghiệp được thực hiện nghiêm túc theo quy định hiện hành của Chính phủ.
Biên chế công chức và số lượng người làm việc
Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế viên chức) tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở được xác định trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ và nằm trong tổng biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho Thành phố. Hằng năm, Sở Công Thương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch biên chế báo cáo UBND Thành phố để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định 57/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2025.
Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Công Thương, Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường thuộc Thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2025/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư 37/2025/TT-BCT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Thông báo số 2426-TB/TU ngày 12 tháng 9 năm 2025 Kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy về chủ trương thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ tại các Sở: Tài chính, Công Thương và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 4934/TTr-SCT ngày 03 tháng 9 năm 2025 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số /TTr-SNV ngày tháng 9 năm 2025 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Hà Nội;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Hà Nội.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hoá chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu thủ công nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hóa trên địa bàn; sản xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cụm công nghiệp trên địa bàn.
2. Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố theo thẩm quyền; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cụ thể như sau:
a) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn Thành phố trong phạm vi quản lý của sở;
Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác) thuộc sở;
Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân Thành phố.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân công.
c) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
d) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương theo quy định của pháp luật.
đ) Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
e) Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
g) Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
h) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
i) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
k) Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
l) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở.
m) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
n) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
o) Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân Thành phố, các bộ, cơ quan ngang bộ.
p) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước theo vị trí, chức năng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này và theo phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại như sau:
a) Về năng lượng bao gồm: điện, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các năng lượng khác.
b) Về hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp.
c) Về công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ; an toàn thực phẩm.
d) Về khuyến công, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
đ) Về an toàn kỹ thuật công nghiệp; bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương.
e) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng.
g) Về thương mại và thị trường trong nước; quản lý thị trường.
h) Về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; dịch vụ logistics.
i) Về phòng vệ thương mại.
k) Về thương mại điện tử và kinh tế số.
l) Về quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
m) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
n) Về xúc tiến thương mại.
o) Về hội nhập kinh tế quốc tế; phát triển thị trường ngoài nước, hợp tác khu vực và song phương.
p) Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động hiện diện thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và theo quy định pháp luật.
q) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận và các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
r) Thực hiện quản lý chất lượng các công trình công nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
s) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; triển khai hoạt động hợp tác công nghiệp và thương mại với các tổ chức quốc tế; xây dựng quan hệ đối tác với các công ty đa quốc gia; tiếp nhận và tổ chức quản lý, điều phối các khoản ODA và hỗ trợ kỹ thuật của nước ngoài trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp theo quy định của pháp luật.
t) Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển bền vững, sản xuất và tiêu dùng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương.
u) Về dịch vụ công.
v) Chủ trì giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với nhà đầu tư nước ngoài được Sở Công Thương chủ trì đàm phán, ký hoặc thay mặt Nhà nước, Chính phủ Việt Nam đàm phán, ký.
x) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống kê, phân tích và dự báo thống kê ngành Công Thương; thực hiện thu thập, tổng hợp thông tin các chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định của Luật Thống kê; thực hiện các Chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương theo quy định của Luật Thống kê và quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương và tổ chức thực hiện.
y) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức lập phương án khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I trong quy hoạch của Thành phố và triển khai thực hiện quy hoạch khoáng sản sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Các phòng và tương đương thuộc Sở (07 phòng):
a) Văn phòng;
b) Phòng Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
c) Phòng Quản lý công nghiệp;
d) Phòng Quản lý thương mại;
đ) Phòng Quản lý năng lượng;
e) Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường;
g) Phòng Xuất nhập khẩu - Thị trường và thương nhân nước ngoài.
2. Chi cục và tổ chức tương đương thuộc Sở (01 đơn vị):
Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (01 đơn vị):
Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Hà Nội.
Điều 4. Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở và số lượng cấp phó các tổ chức, đơn vị thuộc Sở
1. Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở:
a) Sở Công Thương thành phố Hà Nội có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
b) Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước;
đ) Giám đốc Sở Công Thương quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật và của thành phố Hà Nội.
2. Số lượng cấp phó phòng, ban, đơn vị thuộc Sở:
a) Số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Phó Trưởng phòng thuộc chi cục thuộc Sở thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ.
b) Số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc (biên chế viên chức) trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Sở Công Thương xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2025 và thay thế Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Hà Nội.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc Thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 20/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương Thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 13/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Quảng Trị
- 3Quyết định 39/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thuộc Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 86/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình
- 5Quyết định 58/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Hà Tĩnh
- 6Quyết định 254/QĐ-UBND năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Quảng Trị
Quyết định 57/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương Thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 57/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/09/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Lê Hồng Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
