Tóm tắt Quyết định 56/2025/QĐ-UBND về phân cấp quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng dịch vụ công tại Hà Tĩnh
Quyết định số 56/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định về việc phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ, giúp tăng cường tính chủ động, tự chủ và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng của Quyết định
Quyết định quy định rõ ràng về giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định thẩm quyền phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công từ nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên.
Nội dung phân cấp chi tiết theo từng lĩnh vực chuyên ngành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phân cấp toàn diện cho Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc trong các lĩnh vực sau:
- Lĩnh vực sự nghiệp bảo vệ môi trường:
- Dịch vụ môi trường.
- Dịch vụ bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
- Hoạt động kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn:
- Dịch vụ trong lĩnh vực trồng trọt.
- Dịch vụ trong lĩnh vực chăn nuôi.
- Dịch vụ trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
- Dịch vụ trong lĩnh vực thú y.
- Dịch vụ trong lĩnh vực thủy sản.
- Dịch vụ trong lĩnh vực lâm nghiệp.
- Dịch vụ trong lĩnh vực thủy lợi.
- Dịch vụ trong lĩnh vực phòng chống thiên tai.
- Dịch vụ trong lĩnh vực quản lý chất lượng.
- Các dịch vụ khác thuộc hoạt động kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Hoạt động kinh tế tài nguyên môi trường:
- Dịch vụ trong lĩnh vực quản lý đất đai.
- Dịch vụ trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.
- Dịch vụ trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
- Dịch vụ trong lĩnh vực tài nguyên nước.
- Dịch vụ trong lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.
- Dịch vụ trong lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường biển và hải đảo.
- Dịch vụ trong lĩnh vực viễn thám.
- Các dịch vụ khác thuộc hoạt động kinh tế tài nguyên môi trường.
Trách nhiệm cụ thể của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh
Để đảm bảo việc phân cấp được thực hiện hiệu quả, đúng pháp luật, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc tổ chức thực hiện, bảo đảm tuân thủ đúng quy định, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, nội dung cũng như kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp.
- Chủ động tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường để phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.
- Bố trí đầy đủ nguồn lực cần thiết để bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân cấp; đồng thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giải quyết.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm nhằm đánh giá toàn diện việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, kèm theo các kiến nghị, đề xuất (nếu có) gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan.
Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý
Quyết định quy định rõ về thời gian có hiệu lực và phương án xử lý khi có sự thay đổi về thể chế pháp lý:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2025.
- Xử lý thay đổi quy định pháp luật: Trong trường hợp các văn bản pháp luật liên quan đến nội dung phân cấp có sự thay đổi dẫn đến nội dung của Quyết định này không còn phù hợp, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Trường hợp văn bản pháp luật cấp trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế có quy định khác với Quyết định này thì áp dụng theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật mới đó.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Nội vụ; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 56/2025/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 22 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP CHO SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUYẾT ĐỊNH GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NGUỒN KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN CHO CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: sổ 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1010/SNNMT-TTr ngày 12/9/2025 và Sơ Tư pháp tại các Văn bản: số 2443/BC-STP ngày 26/8/2025, số 2576/STP-XDKT&TDTHPL ngày 11/9/2025; thực hiện kết luận tại phiên họp ngày 19/9/2025 của UBND tỉnh (Thông báo kết luận số 517/TB-UBND ngày 19/9/2025) và của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh (Thông báo kết luận số 08-TB/ĐU ngày 19/9/2025);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chỉ thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Điều 3. Nội dung phân cấp
1. Phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên lĩnh vực nông nghiệp và môi trường cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Lĩnh vực phân cấp gồm:
a) Lĩnh vực sự nghiệp bảo vệ môi trường: dịch vụ môi trường; dịch vụ bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
b) Hoạt động kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn: dịch vụ lĩnh vực trồng trọt; dịch vụ lĩnh vực chăn nuôi; dịch vụ lĩnh vực bảo vệ thực vật; dịch vụ lĩnh vực thú y; dịch vụ lĩnh vực thủy sản; dịch vụ lĩnh vực lâm nghiệp; dịch vụ lĩnh vực thủy lợi; dịch vụ lĩnh vực phòng chống thiên tai; dịch vụ lĩnh vực quản lý chất lượng; dịch vụ khác.
c) Hoạt động kinh tế tài nguyên môi trường: dịch vụ lĩnh vực quản lý đất đai; dịch vụ lĩnh vực đo đạc và bản đồ; dịch vụ lĩnh vực địa chất và khoáng sản; dịch vụ lĩnh vực tài nguyên nước; dịch vụ lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; dịch vụ lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường biển và hải đảo; dịch vụ lĩnh vực viễn thám; dịch vụ khác.
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức thực hiện đảm bảo đúng quy định, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, nội dung, kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp tại Quyết định này.
2. Tham mưu cơ quan có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.
3. Bố trí nguồn lực để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp; tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân cấp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm báo cáo, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, các kiến nghị, đề xuất (nếu có), gửi UBND tỉnh và các sở, ngành liên quan.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản pháp luật liên quan đến nội dung phân cấp có thay đổi dẫn đến nội dung Quyết định này không còn phù hợp, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đảm bảo đúng quy định. Trường hợp các văn bản pháp luật liên quan được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế có quy định khác với Quyết định này thì áp dụng theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Nội vụ; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1410/QĐ-UBND năm 2024 hướng dẫn về đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 627/QĐ-UBND năm 2025 về Đơn giá, đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình trên địa bàn thành phố Huế
- 3Quyết định 52/2025/QĐ-UBND sửa đổi các Quyết định: Quyết định 31/2020/QĐ-UBND quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội; Quyết định 03/2025/QĐ-UBND quy định việc sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách thành phố Hà Nội (thực hiện Khoản 3 Điều 35 của Luật Thủ đô); Quyết định 34/2025/QĐ-UBND quy định việc lập, phê duyệt danh mục và bố trí kinh phí sửa chữa công trình tài sản công sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách thành phố Hà Nội; Quyết định 08/2024/QĐ-UBND quy định đối tượng khách được mời theo quy định tại Phụ lục 05 kèm theo Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND
Quyết định 56/2025/QĐ-UBND phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 56/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/09/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Nguyễn Hồng Lĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
