Giới thiệu khái quát về Quyết định 56/2024/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành nhằm quy định chi tiết về mức tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với công trình xây dựng ngầm và đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh. Quyết định này được xây dựng căn cứ theo Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ, mang tính chất cập nhật và thay thế cho các quy định cũ không còn phù hợp, nhằm hoàn thiện chính sách tài chính về đất đai tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm; và mức tỷ lệ (%) thu tiền thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý, tính toán và thu nộp tiền thuê đất.
- Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, hoặc công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc tính, thu, nộp và quản lý tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm
Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa bàn và tính chất dự án (lĩnh vực đầu tư thông thường so với lĩnh vực ưu đãi đầu tư) như sau:
- Các phường thuộc thành phố Cà Mau:
- Lĩnh vực đầu tư thông thường: Áp dụng mức tỷ lệ 1,5%.
- Lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Áp dụng mức tỷ lệ 1%.
- Xã Lý Văn Lâm và xã Tắc Vân thuộc thành phố Cà Mau:
- Lĩnh vực đầu tư thông thường: Áp dụng mức tỷ lệ 1,2%.
- Lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Áp dụng mức tỷ lệ 0,85%.
- Các xã còn lại thuộc thành phố Cà Mau (trừ xã Lý Văn Lâm và xã Tắc Vân) và các thị trấn thuộc huyện:
- Lĩnh vực đầu tư thông thường: Áp dụng mức tỷ lệ 1%.
- Lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Áp dụng mức tỷ lệ 0,75%.
- Các xã thuộc địa bàn các huyện:
- Lĩnh vực đầu tư thông thường: Áp dụng mức tỷ lệ 0,75%.
- Lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Áp dụng mức tỷ lệ 0,5%.
- Quy định chuyển tiếp về địa giới hành chính: Trường hợp các xã trên địa bàn thành phố Cà Mau được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập thành phường thì sẽ tự động áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo quy định đối với địa bàn các phường thuộc thành phố Cà Mau kể từ thời điểm quyết định thành lập có hiệu lực.
- Xác định danh mục ưu đãi: Danh mục các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư được áp dụng theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
- Quy định đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm
Mức tỷ lệ (%) thu đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai năm 2024) được xác định cụ thể dựa trên hình thức nộp tiền thuê đất:
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm: Đơn giá thuê đất được tính bằng 10% của đơn giá thuê đất trên bề mặt đối với hình thức thuê đất trả tiền hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất được tính bằng 10% của đơn giá thuê đất trên bề mặt đối với hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích và thời hạn sử dụng đất.
- Quy định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất (áp dụng cho cả hình thức trả tiền hằng năm và trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) được xác định như sau:
- Đơn giá được tính bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề.
- Khi tính toán, giả định loại đất liền kề này có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước được thuê.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
- Các văn bản bị bãi bỏ: Quyết định này thay thế và làm hết hiệu lực toàn bộ các văn bản sau đây kể từ ngày có hiệu lực:
- Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Cà Mau về đơn giá thuê đất, đất có mặt nước và đất xây dựng công trình ngầm.
- Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 19/3/2015 của UBND tỉnh Cà Mau về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND.
- Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh Cà Mau về việc bổ sung Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Xử lý vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để cơ quan này tổng hợp, tham mưu và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56/2024/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC TỶ LỆ (%) THU ĐỐI VỚI ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, MỨC TỶ LỆ (%) THU ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Thực hiện Nghị quyết số 23/NQ-HDND ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về việc cho ý kiến quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu tiền thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 244/TTr-STC ngày 30 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu tiền thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan Nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
3. Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước
1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất như sau:
| TT | Địa bàn | Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất | |
| Lĩnh vực đầu tư thông thường | Lĩnh vực ưu đãi đầu tư | ||
| 1 | Các phường thuộc thành phố Cà Mau | 1,5% | 1% |
| 2 | Xã Lý Văn Lâm và xã Tắc Vân thuộc thành phố Cà Mau | 1,2% | 0,85% |
| 3 | Các xã thuộc thành phố Cà Mau (trừ xã Lý Văn Lâm và xã Tắc Vân), các thị trấn thuộc huyện | 1% | 0,75% |
| 4 | Các xã thuộc huyện | 0,75% | 0,5% |
Trường hợp các xã trên địa bàn thành phố Cà Mau được cấp thẩm quyền quyết định thành lập phường thì áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo quy định đối với địa bàn các phường thuộc thành phố Cà Mau.
Danh mục dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà Nước.
2. Mức tỷ lệ (%) thu đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai năm 2024, như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính theo mức 10% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính theo mức 10% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
2. Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 2 và điểm a, khoản 2, Điều 3 Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung khoản 1, Điều 2 Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 37/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Quyết định 04/2015/QĐ-UBND sửa đổi khoản 2, Điều 2 và điểm a, khoản 2, Điều 3 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 49/2015/QĐ-UBND bổ sung khoản 1, Điều 2 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND về Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 20/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 5Quyết định 52/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6Quyết định 46/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định 56/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 56/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lâm Văn Bi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
